VilacGIS

MÁY TÍNH THAM KHẢO · MIỄN PHÍ

Ước tính thuế, phí nhà đất

Nhập giá giao dịch, đơn vị và thông tin lô đất. Bảng giá địa phương được điền sẵn khi có dữ liệu; bạn có thể sửa để khớp đúng vị trí và quyết định hiện hành.

Thuế TNCN tạm tính 2% trên giá tính thuế: giá chuyển nhượng, nhưng không thấp hơn giá đất theo bảng khi quy định yêu cầu; một số trường hợp được miễn.
Đơn giá trên quyết định/bảng giá tại đúng vị trí; tuyến gợi ý bên trên là dữ liệu tham khảo.
Điền sẵn từ bảng dữ liệu theo loại đất và vị trí đã chọn; có thể chỉnh theo bảng giá tại thửa.
Chỉ chọn mức ưu đãi khi giấy tờ chứng minh đúng nguồn gốc và điều kiện luật định.

TỔNG ƯỚC TÍNH

—

    Kết quả tham khảo, không phải thông báo thuế/phí chính thức. Miễn thuế, giảm phí, nguồn gốc đất, thời điểm áp dụng bảng giá, giá kê khai và hồ sơ cụ thể có thể làm số tiền thay đổi. Cơ quan có thẩm quyền xác định số phải nộp.

    CÔNG THỨC VÀ CĂN CỨ

    Cách tính đang dùng

    Thuế TNCN: 2% × giá chuyển nhượng tính thuế theo Điều 14 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026). Với quyền sử dụng đất, nếu hợp đồng không ghi giá đất hoặc giá thấp hơn căn cứ bảng giá/hệ số điều chỉnh theo luật đất đai thì có thể dùng giá theo bảng để tính. Máy lấy giá cao hơn giữa giá chuyển nhượng nhập vào và diện tích × đơn giá đất ở nhập vào làm ước tính; Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn, trong đó có trường hợp miễn thuế.

    Lệ phí trước bạ: 0,5% × giá tính lệ phí trước bạ. Với đất, giá tính có thể dựa trên diện tích nhân giá đất trong bảng giá tại thời điểm kê khai; quy tắc xác định giá có thể khác với giá giao dịch.

    Phí công chứng: tính theo giá trị tài sản/hợp đồng theo biểu lũy tiến tại Thông tư 257/2016/TT-BTC (đã sửa đổi, bổ sung), tối đa 70 triệu đồng cho một việc công chứng; chưa gồm thù lao dịch vụ hoặc chi phí khác.

    Tiền chuyển mục đích thông thường: diện tích × (giá đất ở − giá đất trước chuyển) theo căn cứ, vị trí và thời điểm luật định; ví dụ đơn giản hóa ở đây chưa thay cơ quan thuế xác định nguồn gốc, hạn mức, miễn giảm hay hệ số.

    Trường hợp đủ điều kiện đặc thù theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15: tính 30% phần chênh trong hạn mức, 50% phần vượt hạn mức nhưng không quá một lần hạn mức, 100% phần vượt hơn; chỉ áp dụng khi đúng nguồn gốc, đối tượng và giới hạn một lần cho một hộ/thửa theo quy định. Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết cách xác định và thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp khác không tự động được hưởng tỷ lệ này.