VilacEnglish

FDI · THUÊ ĐẤT VÀ NHÀ XƯỞNG

Checklist thuê đất và nhà xưởng FDI

Đưa báo giá về cùng đơn vị và lập danh sách chứng cứ cần lấy. Người dùng tự nhập số; công cụ không đề nghị KCN hay ước lượng giá thuê thị trường.

Đây là phiếu chuẩn bị, không phải giấy phép hay kết luận đủ điều kiện pháp lý. Thông tin trống vẫn là chưa rõ. Hoàn thành checklist không xác lập quyền thuê, xây dựng hoặc vận hành.

1. Xác định việc muốn thuê

KCN là khu công nghiệp; FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Diện tích phải cùng cơ sở với báo giá: diện tích đất, diện tích thuê thực hoặc tổng sàn; không so các cơ sở khác nhau.

2. Chuẩn hóa tiền thuê gốc

Giá toàn kỳ cần số năm thực mà báo giá bao phủ. Hạn còn lại là trường chứng cứ riêng. Báo giá 30 năm khác báo giá 50 năm. Không mặc định gia hạn, tăng giá, chiết khấu hay lạm phát.

Nhập báo giá để xem số quy đổi.

Bản VI hiển thị VNĐ. Thành phần tỷ giá dùng chung chưa được tích hợp vào nền V3; không tạo tỷ giá riêng.

3. Tách riêng các khoản khác

Các khoản dưới được ghi riêng, không tự cộng vào tiền thuê gốc. Nhập tổng tiền trừ khi chọn cơ sở theo thể tích. VAT chưa rõ không bằng 0. Yêu cầu rõ kỳ, diện tích tính tiền, hóa đơn, điều chỉnh giá và điều kiện cọc/hoàn tiền.

Nước thải cần lưu lượng, giới hạn tiếp nhận và biểu phí trước khi tính hóa đơn. Tiền cọc cần điều kiện hoàn riêng; cọc không phải tiền thuê hay khoản chắc chắn được hoàn.

4. Chuẩn bị hồ sơ chứng cứ

Mọi mục cần đối chiếu theo dự án thực. Trạng thái theo dõi chuẩn bị hồ sơ, không phải chấp thuận pháp lý. Dữ liệu ở bộ nhớ tab, mất khi tải lại; không tải hồ sơ hay cần tài khoản. Không nhập tên, số giấy tờ hoặc số thửa.

Tư cách pháp nhân, IRC và ERC

Lấy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ERC), quyền ký và hồ sơ dự án. IRC là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hỏi cơ quan đăng ký đầu tư thủ tục theo cấu trúc vốn và dự án; không coi ERC thay IRC.

investment — Articles 19(2), 20, 26(1–2) / Điều 19 khoản 2, Điều 20, Điều 26 khoản 1–2

Chứng cứ quyền của bên cho thuê

Lấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định thuê đất, hình thức trả tiền, hạn còn lại và ủy quyền ký. Yêu cầu chứng cứ hạn chế quyền, thế chấp và quyền cho thuê đất hoặc công trình; đối chiếu đúng bên hợp đồng.

land — Articles 33–34, 41(2–4), 45 / Điều 33–34, 41(2–4), 45

Ngành và mục đích được tiếp nhận

Gửi quy trình sản xuất, nguyên liệu, công suất và phát thải dự kiến cho đơn vị hạ tầng và cơ quan có thẩm quyền. Lấy xác nhận phù hợp quy hoạch, ngành KCN tiếp nhận và điều kiện tiếp cận thị trường/ngành nghề; chỗ trống hoặc báo giá không chứng minh các điều kiện này.

investment — Article 8 / Điều 8; site compatibility requires verification / phù hợp địa điểm cần xác minh

Điện, nước và xả thải

Lấy điều kiện đấu nối bằng văn bản: công suất và độ ổn định điện, áp lực/lưu lượng nước, giới hạn tiếp nhận và công suất xử lý nước thải, đồng hồ, biểu phí, phí đấu nối, trách nhiệm khi gián đoạn. Đối chiếu quy trình thực tế trước ký.

environment — Article 51 / Điều 51; technical and tariff terms require verification / thông số và biểu phí cần xác minh

Phân loại và hồ sơ môi trường

Cung cấp quy trình, công suất, dòng chất thải và địa điểm cho cơ quan môi trường. Đối chiếu diện đánh giá tác động môi trường, giấy phép hoặc đăng ký môi trường, chủ hồ sơ và trách nhiệm điều chỉnh. Hồ sơ KCN không xác lập việc tuân thủ của bên thuê.

environment — Articles 30, 39, 49, 51 / Điều 30, 39, 49, 51; verification required / cần đối chiếu

PCCC theo công năng thực tế

Yêu cầu hồ sơ thẩm định thiết kế và nghiệm thu PCCC nếu thuộc diện, phương án thoát nạn và bảo trì. Đưa thay đổi máy móc, lưu kho và cải tạo tới cơ quan PCCC để đối chiếu lại. Không suy công trình có sẵn thành đã đủ điều kiện.

fire — Articles 16–18 / Điều 16–18; current amendments and project scope require verification / cần đối chiếu sửa đổi và phạm vi

Chấm dứt, đặt cọc và hoàn trả

Thỏa thuận bằng văn bản khi không đạt thủ tục, chậm bàn giao, vi phạm, chấm dứt sớm, chuyển giao/cho thuê lại và hết hạn. Ghi thời hạn báo trước, khấu trừ/hoàn cọc, tháo máy, chuẩn hoàn trả, xử lý chất thải và biên bản bàn giao; không mặc định gia hạn.

S16 — Contract prompts; all rights and amounts require verification / câu hỏi hợp đồng, quyền và số tiền cần xác minh

Nhà xưởng sẵn: công trình và cải tạo

Lấy hồ sơ sử dụng công trình, phép hoặc căn cứ miễn phép, hoàn công/nghiệm thu và bản vẽ; kiểm tải sàn, chiều cao thông thủy, quyền cải tạo. Checklist thuê cho doanh nghiệp không cấp quyền sở hữu nhà ở cá nhân. Đối chiếu công trình và thay đổi dự kiến với cơ quan xây dựng.

construction — Article 43(2–3), transitional Article 95 / Điều 43 khoản 2–3, chuyển tiếp Điều 95

Thuê lại đất KCN và hạn còn lại

Lấy hồ sơ thuê đất và trả tiền của chủ hạ tầng cho diện tích này, quyền cho thuê lại, mục đích và hạn còn lại. Đối chiếu hình thức trả tiền một lần/hằng năm với quyền gốc. Hỏi cơ quan xây dựng căn cứ phép hoặc miễn phép cho công trình dự kiến.

land — Article 202(1–5) / Điều 202 khoản 1–5; construction / xây dựng: 135/2025/QH15 Article 43(2–3)

Đường thuê đất và xây dựng dự kiến

Xác định thuê đất Nhà nước hay hợp đồng thuê của bên khác. Lấy quyết định và chứng cứ quyền đúng hình thức; không cộng giá thuê đất Nhà nước vào báo giá thuê lại khi chưa rõ nghĩa vụ của từng bên. Hỏi cơ quan xây dựng căn cứ phép hoặc miễn phép theo dự án.

land — Articles 28, 41, 172 / Điều 28, 41, 172; construction / xây dựng: 135/2025/QH15 Article 43(2–3); route requires verification / cần đối chiếu hình thức

Chưa xác định pháp nhân hoặc đường dự án

Trước khi coi báo giá có thể thực hiện, mang cấu trúc vốn và mô tả dự án đến cơ quan đăng ký đầu tư. Xác định bên ký, giữ hồ sơ dự án và thanh toán. Checklist không xác định đủ điều kiện từ quốc tịch hoặc ngân sách.

investment — Articles 19–20, 26 / Điều 19–20, 26; verification required / cần đối chiếu

Chuẩn bị tiền và hồ sơ FDI → chọn “Lợi nhuận doanh nghiệp FDI”

Nguồn, phương pháp và giới hạn

Rà ngày 30/10/2026. Dẫn luật chỉ điểm cần đối chiếu; cần xác nhận phạm vi áp dụng và hướng dẫn hiện hành với cơ quan có thẩm quyền. Ngày hợp nhất không phải ngày hiệu lực mới của toàn luật. Tự tóm lược và dẫn nguồn, không tái xuất bảng thị trường.

Số học: năm = tháng × 12; đơn giá toàn kỳ ÷ số năm đã nêu ÷ 12 = tương đương tháng. Nhân diện tích tính tiền để ra tổng. Đây là so sánh danh nghĩa, không phải lịch thanh toán, tiền thuê đất Nhà nước được xác định hay lời khuyên đầu tư. Chưa tính tăng giá tương lai và các phí ghi riêng.