Vilac GISEnglish

TRƯỚC CỌC · KIỂM CHỨNG CỨ

Kiểm chứng cứ trước khi đặt cọc

Biến câu hỏi chưa rõ thành yêu cầu chứng cứ cụ thể. Không thu tên, định danh tài sản, giấy tờ hay câu chuyện tranh chấp.

Rà ngày 30/10/2026. Không tra hồ sơ tài sản trực tiếp.

Chọn Có khi đang giữ chứng cứ, Không khi thiếu, Chưa biết khi chưa kiểm. Câu trả lời chỉ ở thẻ trình duyệt này và mất khi tải lại. Câu hỏi dự án vẫn hiện với mọi loại tài sản để hỏi điều kiện áp dụng.

Bước làm tại địa phương

Tìm thủ tục “Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai” hiện hành của tỉnh đã chọn tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Hỏi nơi tiếp nhận, sự đồng ý cần có và phí. Chưa nối xác nhận theo thửa hay dữ liệu quota địa phương.

Hub tỉnh là nơi bắt đầu xem dữ liệu công bố, không chứng minh quyền mua, ranh, đủ điều kiện quy hoạch hay quota.

Câu hỏi còn cần chứng cứ: 11. Chứng cứ đã đánh dấu Có vẫn cần xác minh độc lập.

Đến câu hỏi

1. Sổ và chủ thể bán

Chứng cứ cần xin
Xin xem bản gốc Giấy chứng nhận, trang biến động và căn cứ sở hữu của bên bán; nhà tương lai cần hồ sơ dự án và điều kiện đưa vào kinh doanh thay vì tự coi đã có sổ. Màu sổ hoặc ảnh không chứng minh sổ thật.
Ai có thể kiểm
Văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh; cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đối với dự án.
Trước bước ký
Xin thông tin hiện tại theo S06, có sự đồng ý của chủ thể khi được yêu cầu. Đối chiếu hồ sơ cơ quan cấp với bản gốc. Chưa có sổ: nhờ công chứng viên hoặc luật sư Việt Nam kiểm căn cứ ngoại lệ trước ký, không mặc định mọi giao dịch thiếu sổ đều bị cấm.

S01 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

2. Quyền ký

Chứng cứ cần xin
Xin chứng cứ sở hữu/đồng sở hữu, tình trạng tài sản vợ chồng khi liên quan, đại diện pháp nhân và phạm vi, thời hạn, tình trạng thu hồi ủy quyền. Không tải giấy tờ cá nhân lên đây.
Ai có thể kiểm
Tổ chức hành nghề công chứng; nơi lập ủy quyền; đại diện có thẩm quyền của pháp nhân.
Trước bước ký
Đề nghị công chứng viên kiểm chủ thể, đồng ý cần thiết và quyền đại diện cho giao dịch cụ thể. Làm rõ người đồng sở hữu vắng mặt, quyền ký hạn chế hay giấy tờ mâu thuẫn trước ký.

S02 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

3. Thế chấp và giải chấp

Chứng cứ cần xin
Xin thông tin đăng ký bảo đảm, văn bản ngân hàng xác nhận đúng tài sản, điều kiện giải chấp và bước đăng ký. Biên lai hay lời hứa của bên bán chưa chứng minh đã giải chấp.
Ai có thể kiểm
Văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh và bên nhận bảo đảm.
Trước bước ký
Xin dữ liệu đăng ký hiện tại, xác nhận trực tiếp với ngân hàng qua kênh tự tìm độc lập. Nhờ công chứng viên/luật sư rà trình tự thanh toán và xóa đăng ký trước chuyển tiền.

S06 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

4. Tranh chấp và ngăn chặn

Chứng cứ cần xin
Xin hồ sơ đất đai hiện tại, thông báo ngăn chặn/kê biên liên quan, quyết định có hiệu lực giải quyết tranh chấp đã được thông tin. Cam đoan bên bán không xác nhận được việc không có hạn chế.
Ai có thể kiểm
Văn phòng đăng ký đất đai; tòa án/cơ quan thi hành án đối với quyết định của mình; tổ chức công chứng.
Trước bước ký
Hỏi từng cơ quan trong phạm vi họ quản lý. Nếu bị từ chối, xin lý do và đề nghị bên bán bổ sung đồng ý/hồ sơ cần thiết. Không có thông tin vẫn là chưa biết; hoãn ký khi vấn đề quan trọng chưa được làm rõ.

S01 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

5. Pháp lý dự án và quota

Riêng dự án: cần xác định có áp dụng cho tài sản này; không suy ra ngoại lệ.

Chứng cứ cần xin
Xin hồ sơ đất/dự án, giấy phép xây dựng khi phải có, chứng cứ đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, danh mục dự án được phép và thông tin có ngày về hạn mức còn lại đúng tòa/khu vực.
Ai có thể kiểm
Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh / Sở Xây dựng; chủ đầu tư cung cấp hồ sơ của mình, không thay xác nhận độc lập.
Trước bước ký
Kiểm danh mục công bố cấp tỉnh và hỏi cơ quan quản lý nhà ở về dự án, hạn mức. Xác định riêng nhóm tư cách người mua. Quyền sở hữu nhà dự án không chứng minh quyền nhận đất độc lập; công cụ không xác nhận quota từng căn.

S02 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

6. Vị trí, ranh và lối đi

Chứng cứ cần xin
Xin trích lục hiện tại, đo đạc bởi đơn vị đủ điều kiện khi cần và hồ sơ quyền lối đi. Ghim web hay sơ đồ quảng bá không xác định ranh pháp lý.
Ai có thể kiểm
Văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh; đơn vị đo đạc đủ điều kiện; cơ quan có thẩm quyền về tranh chấp lối đi.
Trước bước ký
Đối chiếu thực địa với địa chính. Đề nghị đo và làm rõ chồng lấn, lối đi chung, chênh diện tích trước ký. Giữ thông tin định danh tài sản ngoài công cụ.

S06 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

7. Quy hoạch, rừng và khoáng sản

Chứng cứ cần xin
Xin quyết định/bản đồ quy hoạch, sửa đổi, mục đích được phép và thông tin rừng, khoáng sản, môi trường, hành lang bảo vệ liên quan vị trí. Không có lớp bản đồ không có nghĩa là không có hạn chế.
Ai có thể kiểm
Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh; cơ quan xây dựng/quy hoạch; văn phòng đăng ký trong phạm vi quản lý.
Trước bước ký
Dùng S06 xin hồ sơ đất/quy hoạch có sẵn; hỏi cơ quan chuyên môn quyết định nào hiện áp dụng cho vị trí và mục đích dự kiến. Thiếu lớp hay câu trả lời vẫn để chưa biết; xin trả lời bằng văn bản trước khi dựa vào mục đích dự kiến.

S06 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

8. Tài khoản nhận tiền

Chứng cứ cần xin
Xin chỉ dẫn thanh toán bằng văn bản và căn cứ liên hệ người nhận với bên hợp đồng, quyền nhận tiền. Không nhập thông tin ngân hàng tại đây.
Ai có thể kiểm
Ngân hàng của người dùng kiểm quy trình ngân hàng; bên hợp đồng xác nhận người nhận được phép; công chứng viên/luật sư rà hợp đồng.
Trước bước ký
Tài khoản đổi: tạm dừng chuyển. Gọi bên hợp đồng qua số đã xác minh từ trước, xác nhận lại bằng văn bản và nhờ ngân hàng kiểm đường thanh toán. Tin nhắn hay tên tài khoản trùng không chứng minh quyền nhận.

S06 · Thủ tục thông tin đất liên quan; kiểm ngân hàng và giá thuê là yêu cầu thực hành, không phải quy định của S06.

9. Tiến độ và bảo lãnh

Riêng dự án: cần xác định có áp dụng cho tài sản này; không suy ra ngoại lệ.

Chứng cứ cần xin
Xin chứng cứ tiến độ có ngày, phê duyệt/nghiệm thu đúng giai đoạn, lịch thanh toán và hồ sơ bảo lãnh cho tài sản khi áp dụng. Quan hệ hợp tác ngân hàng không phải bảo lãnh cho người mua.
Ai có thể kiểm
Chủ đầu tư và cơ quan xây dựng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền; ngân hàng phát hành đối với bảo lãnh.
Trước bước ký
Nhờ luật sư xác định yêu cầu nào áp dụng đúng tài sản/giai đoạn. Kiểm trực tiếp ngân hàng về phạm vi, người thụ hưởng, hạn, điều kiện yêu cầu và tính thật trước dựa vào bảo lãnh hoặc trả đợt tiếp.

S02 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

10. Căn cứ giá thuê quảng bá

Chứng cứ cần xin
Xin hợp đồng thuê so sánh đã ẩn định danh, chứng từ thu đã che thông tin cá nhân, giả định trống nhà/chi phí và chủ thể trả, thời hạn, ngoại lệ, bảo đảm của cam kết thuê. Giá chào không phải giá thực nhận.
Ai có thể kiểm
Đơn vị vận hành/bên cam kết cung cấp chứng cứ; đơn vị thẩm định/luật sư độc lập có thể rà. Công cụ không có xác nhận nhà nước cho lợi suất quảng bá.
Trước bước ký
Tách quảng bá khỏi nghĩa vụ có thể thực hiện. Kiểm trách nhiệm, khả năng trả của bên cam kết; tự lập kịch bản không có tiền thuê cam kết bằng công cụ ngân sách của mình. Thiếu chứng cứ: coi chưa xác minh và làm rõ trước ký.

S06 · Thủ tục thông tin đất liên quan; kiểm ngân hàng và giá thuê là yêu cầu thực hành, không phải quy định của S06.

11. Cảnh báo nhờ đứng tên

Chứng cứ cần xin
Xin đánh giá bằng văn bản về tư cách chính người mua đối với tài sản thật. Thỏa thuận riêng hay tên người khác trên sổ không xác lập quyền sở hữu cho người dùng.
Ai có thể kiểm
Luật sư Việt Nam; cơ quan nhà ở/đất đai có thẩm quyền đối với hồ sơ liên quan.
Trước bước ký
Việc người khác đứng tên không xác lập tư cách và quyền hợp pháp của người bỏ tiền. Đề nghị luật sư hoặc công chứng viên kiểm tra tư cách của chính người mua, hồ sơ và điều kiện theo quy định trước khi thanh toán.

S01 · Bối cảnh luật / thủ tục dữ liệu; cần kiểm hồ sơ thực tế.

Xem phiếu song ngữ

Nguồn lực đang có

Chưa tích hợp trên V3: công cụ tư cách người mua nước ngoài, quy đổi tiền và từ điển thuật ngữ dùng chung. Không mô phỏng tỷ giá hay kết quả quyền mua. Bảng này không tính tiền.

Nguồn và ngày rà

S02 · Luật Nhà ở 27/2023/QH15 · 79/VBHN-VPQH (26/03/2026)

Điều / Articles 16(1–2), 17(1–2), 18, 19(1), 160(1–2), 161(1), 164(1–2)

Luật gốc hiệu lực 01/08/2024 theo Luật 43/2024/QH15; từng sửa đổi có hiệu lực riêng. Ngày hợp nhất không phải ngày hiệu lực mới của cả luật.

Rà nguồn: 2026-10-30

Các nguồn công khai này không phải chứng cứ cho tài sản cụ thể. Yêu cầu tài khoản, thuê, bảo lãnh là kiểm thực hành; riêng Luật Nhà ở không quy định mọi yêu cầu bảo lãnh. Nhờ luật sư xác định quy định áp dụng đúng giao dịch.

Xin thông tin chính thức theo S06: kiểm thủ tục địa phương, yêu cầu hồ sơ phù hợp với đồng ý cần thiết, nộp phí theo thông báo, giữ biên nhận và văn bản trả lời. Bị từ chối hoặc không có dữ liệu không phải kết quả không rủi ro.

Phiếu hỏi chứng cứ · Evidence request sheet

Phiếu yêu cầu thông tin tham khảo để hỏi bên cung cấp tài sản. Không phải Mẫu 14 chính thức, hợp đồng, chứng thư hay kết quả kiểm pháp lý. Yêu cầu cơ quan nhà nước phải dùng mẫu chính thức hiện hành và nộp định danh cần thiết trực tiếp cho cơ quan ngoài website. Phiếu này không có trường chữ ký hoặc định danh.

Reference information request for the property provider. Not the official Form 14, not a contract, certificate or clearance. For a formal government request use the current official form and submit necessary identity/property details directly to the authority, outside this website. No signature or identity fields are included.

Nhà có sẵn / tài sản đã hoàn thành / Existing home / completed property

Rà / Reviewed: 2026-10-30 · J07 risk-request-v1

Dù mọi ô đều Có, bảng này không xác thực sổ thật, xác nhận quota nước ngoài còn lại hay chứng nhận tài sản an toàn. Đây là yêu cầu thông tin tham khảo, không phải hợp đồng giao dịch hoặc lời khuyên đầu tư.

Even if every answer is Yes, this checklist does not authenticate a certificate, verify remaining foreign quota or certify that a property is safe. It is an information request, not a transaction contract or investment advice.

1. Sổ và chủ thể bán / Certificate and seller

Đã có sổ hoặc căn cứ pháp lý cho trường hợp giao dịch không có sổ?

Do you have the certificate or the documented legal basis for a transaction without one?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin xem bản gốc Giấy chứng nhận, trang biến động và căn cứ sở hữu của bên bán; nhà tương lai cần hồ sơ dự án và điều kiện đưa vào kinh doanh thay vì tự coi đã có sổ. Màu sổ hoặc ảnh không chứng minh sổ thật.

Evidence to request: Ask to inspect the original certificate, its changes and the seller’s basis of ownership; for an off-plan home, ask for the project and sale-eligibility documents instead. A “pink book” is a Vietnamese certificate recording land-use and/or property rights; its colour or a photo does not authenticate it.

Ai có thể kiểm: Văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh; cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đối với dự án.

Who can verify: Land Registration Office / branch; provincial housing authority for project documents.

Trước bước ký: Xin thông tin hiện tại theo S06, có sự đồng ý của chủ thể khi được yêu cầu. Đối chiếu hồ sơ cơ quan cấp với bản gốc. Chưa có sổ: nhờ công chứng viên hoặc luật sư Việt Nam kiểm căn cứ ngoại lệ trước ký, không mặc định mọi giao dịch thiếu sổ đều bị cấm.

Before signing: Request current land information through S06, with the owner’s consent where required. Match the issuer’s record to the original through the competent office. Without a certificate, ask a notary or qualified Vietnamese lawyer to establish the applicable exception before signing; do not assume every transaction without one is prohibited.

S01 · Luật Đất đai 31/2024/QH15 · 44/VBHN-VPQH (16/03/2026)

2. Quyền ký / Authority to sign

Đã có căn cứ quyền ký và các đồng ý cần thiết?

Have the seller’s signing powers and required consents been documented?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin chứng cứ sở hữu/đồng sở hữu, tình trạng tài sản vợ chồng khi liên quan, đại diện pháp nhân và phạm vi, thời hạn, tình trạng thu hồi ủy quyền. Không tải giấy tờ cá nhân lên đây.

Evidence to request: Request evidence of ownership/co-ownership, marital-property status where relevant, corporate representation and any power of attorney, its scope, expiry and revocation status. Do not upload personal documents here.

Ai có thể kiểm: Tổ chức hành nghề công chứng; nơi lập ủy quyền; đại diện có thẩm quyền của pháp nhân.

Who can verify: Notarial practice; issuing body for the power of attorney; authorised corporate representative.

Trước bước ký: Đề nghị công chứng viên kiểm chủ thể, đồng ý cần thiết và quyền đại diện cho giao dịch cụ thể. Làm rõ người đồng sở hữu vắng mặt, quyền ký hạn chế hay giấy tờ mâu thuẫn trước ký.

Before signing: Ask the notary to check the actual parties, required consents and authority for this transaction. Resolve absent co-owners, limited powers or inconsistent documents before signing.

S02 · Luật Nhà ở 27/2023/QH15 · 79/VBHN-VPQH (26/03/2026)

3. Thế chấp và giải chấp / Mortgage and release

Đã có thông tin thế chấp hiện tại và quy trình giải chấp có thể kiểm khi cần?

Do you have current mortgage information and an agreed, verifiable release process if needed?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin thông tin đăng ký bảo đảm, văn bản ngân hàng xác nhận đúng tài sản, điều kiện giải chấp và bước đăng ký. Biên lai hay lời hứa của bên bán chưa chứng minh đã giải chấp.

Evidence to request: Request the registered-security information and lender confirmation covering the specific property, release conditions and registration steps. A receipt or a seller’s promise is insufficient evidence of release.

Ai có thể kiểm: Văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh và bên nhận bảo đảm.

Who can verify: Land Registration Office / branch and the secured lender.

Trước bước ký: Xin dữ liệu đăng ký hiện tại, xác nhận trực tiếp với ngân hàng qua kênh tự tìm độc lập. Nhờ công chứng viên/luật sư rà trình tự thanh toán và xóa đăng ký trước chuyển tiền.

Before signing: Obtain current registered information and confirm the release directly with the lender using independently obtained contact details. Have the notary/lawyer review the payment and release sequence before any transfer.

S06 · Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai · QĐ 2304/QĐ-BNNMT (23/06/2025)

4. Tranh chấp và ngăn chặn / Disputes and restrictions

Đã kiểm tranh chấp, kê biên và hạn chế giao dịch qua nơi có thẩm quyền?

Have current disputes, attachment and transaction restrictions been checked through competent channels?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin hồ sơ đất đai hiện tại, thông báo ngăn chặn/kê biên liên quan, quyết định có hiệu lực giải quyết tranh chấp đã được thông tin. Cam đoan bên bán không xác nhận được việc không có hạn chế.

Evidence to request: Request current land records, relevant official restriction/attachment notices and final decisions resolving any disclosed dispute. A statement by the seller cannot establish the absence of restrictions.

Ai có thể kiểm: Văn phòng đăng ký đất đai; tòa án/cơ quan thi hành án đối với quyết định của mình; tổ chức công chứng.

Who can verify: Land Registration Office; court or enforcement authority for its own orders; notarial practice.

Trước bước ký: Hỏi từng cơ quan trong phạm vi họ quản lý. Nếu bị từ chối, xin lý do và đề nghị bên bán bổ sung đồng ý/hồ sơ cần thiết. Không có thông tin vẫn là chưa biết; hoãn ký khi vấn đề quan trọng chưa được làm rõ.

Before signing: Ask each competent body for information within its remit. If access is refused, obtain the reason and ask the seller for the consent or documents required. Unavailable information remains unknown; defer signing while a material issue is unresolved.

S01 · Luật Đất đai 31/2024/QH15 · 44/VBHN-VPQH (16/03/2026)

5. Pháp lý dự án và quota / Project legality and foreign ownership

Đã có hồ sơ dự án và chứng cứ hiện tại về điều kiện, hạn mức sở hữu nước ngoài khi liên quan?

Do you have project documents and current evidence on foreign-ownership eligibility and remaining quota, if relevant?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin hồ sơ đất/dự án, giấy phép xây dựng khi phải có, chứng cứ đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, danh mục dự án được phép và thông tin có ngày về hạn mức còn lại đúng tòa/khu vực.

Evidence to request: Request the land and project approvals, construction permissions where required, evidence of sale eligibility, the published eligible-project list and dated confirmation of remaining foreign capacity for the relevant building/area.

Ai có thể kiểm: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh / Sở Xây dựng; chủ đầu tư cung cấp hồ sơ của mình, không thay xác nhận độc lập.

Who can verify: Provincial housing authority / Department of Construction; developer supplies its documents, not an independent clearance.

Trước bước ký: Kiểm danh mục công bố cấp tỉnh và hỏi cơ quan quản lý nhà ở về dự án, hạn mức. Xác định riêng nhóm tư cách người mua. Quyền sở hữu nhà dự án không chứng minh quyền nhận đất độc lập; công cụ không xác nhận quota từng căn.

Before signing: Check the provincial published list and ask the housing authority about the relevant project and quota. Confirm your buyer category separately. Owning an eligible project home does not establish a right to acquire standalone land; this tool cannot verify a unit’s quota.

S02 · Luật Nhà ở 27/2023/QH15 · 79/VBHN-VPQH (26/03/2026)

6. Vị trí, ranh và lối đi / Location, boundary and access

Đã đối chiếu vị trí thực, ranh địa chính, diện tích và quyền lối đi?

Have the actual location, cadastral boundary, area and lawful access been compared?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin trích lục hiện tại, đo đạc bởi đơn vị đủ điều kiện khi cần và hồ sơ quyền lối đi. Ghim web hay sơ đồ quảng bá không xác định ranh pháp lý.

Evidence to request: Request a current cadastral extract, an appropriately qualified survey where needed and documents supporting the access route. A web-map pin or marketing plan is not a boundary determination.

Ai có thể kiểm: Văn phòng đăng ký đất đai / chi nhánh; đơn vị đo đạc đủ điều kiện; cơ quan có thẩm quyền về tranh chấp lối đi.

Who can verify: Land Registration Office / branch; qualified survey provider; competent authority for access disputes.

Trước bước ký: Đối chiếu thực địa với địa chính. Đề nghị đo và làm rõ chồng lấn, lối đi chung, chênh diện tích trước ký. Giữ thông tin định danh tài sản ngoài công cụ.

Before signing: Compare the physical site with the cadastral record. Ask for a field survey and resolve overlaps, shared access or area differences before signing. Keep property identifiers outside this tool.

S06 · Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai · QĐ 2304/QĐ-BNNMT (23/06/2025)

7. Quy hoạch, rừng và khoáng sản / Planning, forest and mineral constraints

Đã có thông tin chính thức hiện tại về quy hoạch và hạn chế rừng, khoáng sản liên quan?

Do you have current official planning information and clarification of relevant forest, mineral and other restrictions?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin quyết định/bản đồ quy hoạch, sửa đổi, mục đích được phép và thông tin rừng, khoáng sản, môi trường, hành lang bảo vệ liên quan vị trí. Không có lớp bản đồ không có nghĩa là không có hạn chế.

Evidence to request: Request applicable planning decisions/maps, amendments, permitted use and information on forest, mineral, environmental or protection corridors relevant to the site. Missing map layers do not mean no restrictions.

Ai có thể kiểm: Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh; cơ quan xây dựng/quy hoạch; văn phòng đăng ký trong phạm vi quản lý.

Who can verify: Provincial agriculture and environment authority; construction/planning authority; Land Registration Office within its remit.

Trước bước ký: Dùng S06 xin hồ sơ đất/quy hoạch có sẵn; hỏi cơ quan chuyên môn quyết định nào hiện áp dụng cho vị trí và mục đích dự kiến. Thiếu lớp hay câu trả lời vẫn để chưa biết; xin trả lời bằng văn bản trước khi dựa vào mục đích dự kiến.

Before signing: Use S06 for available land/planning records; ask the relevant authority which current decisions apply to the site and proposed use. If a layer or answer is missing, keep it unknown and obtain a written response before relying on the proposed use.

S06 · Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai · QĐ 2304/QĐ-BNNMT (23/06/2025)

8. Tài khoản nhận tiền / Recipient account

Đã xác minh độc lập người nhận, tài khoản và mọi thay đổi?

Have the payee, account and any change been independently verified?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin chỉ dẫn thanh toán bằng văn bản và căn cứ liên hệ người nhận với bên hợp đồng, quyền nhận tiền. Không nhập thông tin ngân hàng tại đây.

Evidence to request: Request written payment instructions and evidence linking the recipient to the contracting party and its authority to receive payment. Do not enter bank details here.

Ai có thể kiểm: Ngân hàng của người dùng kiểm quy trình ngân hàng; bên hợp đồng xác nhận người nhận được phép; công chứng viên/luật sư rà hợp đồng.

Who can verify: Your bank verifies its banking process; the contracting party confirms its authorised recipient; notary/lawyer reviews the contract.

Trước bước ký: Tài khoản đổi: tạm dừng chuyển. Gọi bên hợp đồng qua số đã xác minh từ trước, xác nhận lại bằng văn bản và nhờ ngân hàng kiểm đường thanh toán. Tin nhắn hay tên tài khoản trùng không chứng minh quyền nhận.

Before signing: If an account changes, pause the transfer. Call the contracting party using a previously verified number, then confirm in writing and ask your bank to check the payment route. A chat message or matching account name is not proof of authority.

S06 · Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai · QĐ 2304/QĐ-BNNMT (23/06/2025)

9. Tiến độ và bảo lãnh / Progress and bank guarantee

Đã có chứng cứ tiến độ và xác định điều kiện áp dụng, nội dung bảo lãnh ngân hàng?

Have the delivery milestones and the applicability and terms of any bank guarantee been documented?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin chứng cứ tiến độ có ngày, phê duyệt/nghiệm thu đúng giai đoạn, lịch thanh toán và hồ sơ bảo lãnh cho tài sản khi áp dụng. Quan hệ hợp tác ngân hàng không phải bảo lãnh cho người mua.

Evidence to request: Request dated progress evidence, approvals/acceptance documents for the relevant stage, the payment schedule and the bank’s property-specific guarantee documents if applicable. A general bank partnership is not a guarantee to the buyer.

Ai có thể kiểm: Chủ đầu tư và cơ quan xây dựng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền; ngân hàng phát hành đối với bảo lãnh.

Who can verify: Developer and competent construction authority for their documents; issuing bank for the guarantee.

Trước bước ký: Nhờ luật sư xác định yêu cầu nào áp dụng đúng tài sản/giai đoạn. Kiểm trực tiếp ngân hàng về phạm vi, người thụ hưởng, hạn, điều kiện yêu cầu và tính thật trước dựa vào bảo lãnh hoặc trả đợt tiếp.

Before signing: Ask a qualified lawyer to establish which requirements apply to this asset and stage. Verify scope, beneficiary, expiry, claim conditions and authenticity directly with the bank before relying on a guarantee or paying the next instalment.

S02 · Luật Nhà ở 27/2023/QH15 · 79/VBHN-VPQH (26/03/2026)

10. Căn cứ giá thuê quảng bá / Advertised rent or rental promise

Đã có chứng cứ cho giá thuê quảng bá và khoản trả được hứa?

Do you have evidence supporting the advertised rent and any promised payments?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin hợp đồng thuê so sánh đã ẩn định danh, chứng từ thu đã che thông tin cá nhân, giả định trống nhà/chi phí và chủ thể trả, thời hạn, ngoại lệ, bảo đảm của cam kết thuê. Giá chào không phải giá thực nhận.

Evidence to request: Request anonymised executed lease comparables, actual receipts with personal details removed, vacancy/operating-cost assumptions and the rental undertaking’s payer, duration, exclusions and security. Asking rents are not achieved rents.

Ai có thể kiểm: Đơn vị vận hành/bên cam kết cung cấp chứng cứ; đơn vị thẩm định/luật sư độc lập có thể rà. Công cụ không có xác nhận nhà nước cho lợi suất quảng bá.

Who can verify: Rental operator or contracting payer supplies evidence; an independent valuer/lawyer can review it. There is no state verification of the advertised yield in this tool.

Trước bước ký: Tách quảng bá khỏi nghĩa vụ có thể thực hiện. Kiểm trách nhiệm, khả năng trả của bên cam kết; tự lập kịch bản không có tiền thuê cam kết bằng công cụ ngân sách của mình. Thiếu chứng cứ: coi chưa xác minh và làm rõ trước ký.

Before signing: Separate an advertisement from an enforceable undertaking. Check the payer’s obligations and capacity; calculate a scenario without the promised rent using your own budget tool. If evidence is missing, treat the claim as unverified and resolve it before signing.

S06 · Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai · QĐ 2304/QĐ-BNNMT (23/06/2025)

11. Cảnh báo nhờ đứng tên / Nominee ownership warning

Đã xác định tư cách của mình mà không dựa vào người khác đứng tên hộ?

Has your eligibility been established without relying on someone holding title for you?

Chưa biết / Not known

Chứng cứ cần xin: Xin đánh giá bằng văn bản về tư cách chính người mua đối với tài sản thật. Thỏa thuận riêng hay tên người khác trên sổ không xác lập quyền sở hữu cho người dùng.

Evidence to request: Ask for a written assessment of the buyer’s own eligibility for the actual asset. A side agreement or someone else’s name on title does not establish your ownership right.

Ai có thể kiểm: Luật sư Việt Nam; cơ quan nhà ở/đất đai có thẩm quyền đối với hồ sơ liên quan.

Who can verify: Qualified Vietnamese lawyer; competent housing/land authority for the relevant records.

Trước bước ký: Việc người khác đứng tên không xác lập tư cách và quyền hợp pháp của người bỏ tiền. Đề nghị luật sư hoặc công chứng viên kiểm tra tư cách của chính người mua, hồ sơ và điều kiện theo quy định trước khi thanh toán.

Before signing: A registration in someone else’s name does not establish the payer’s eligibility or lawful rights. Ask a qualified lawyer or notary to confirm the buyer’s own eligibility, documents and applicable requirements before payment.

S01 · Luật Đất đai 31/2024/QH15 · 44/VBHN-VPQH (16/03/2026)

URL · 2026-10-30

S01 · Điều / Articles 4, 28; 45(1)(a–đ), 45(5) · https://congbao.cdnchinhphu.vn/180507251028987904/2026/4/1/cong-bao-so-174-ngay-01-04-47090_1775005842_signed.pdf

S02 · Điều / Articles 16(1–2), 17(1–2), 18, 19(1), 160(1–2), 161(1), 164(1–2) · https://congbaocdn.chinhphu.vn/180507251028987904/2026/4/10/469209-1775794482_v1_1775811756_signed.pdf

S06 · Mục / Sections (1), (3), (6), (10); Mẫu / Forms 14, 14a–14đ · https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/quy-dinh-thu-tuc-cung-cap-thong-tin-du-lieu-dat-dai-119250805161025964.htm