VilacGIS

VILAC GIS · MIỄN PHÍ · KHÔNG ĐĂNG NHẬP · CHẠY TRÊN MÁY

Đổi đơn vị đất: sào, công, mẫu, thước ↔ m², ha

1 sào Bắc Bộ bằng 360 m², 1 sào Trung Bộ khoảng 500 m² (Nghị định 86/2012 ghi 499,95 m²), còn ở Lâm Đồng và Tây Nguyên người mua bán thường tính 1 sào = 1.000 m². Ở Nam Bộ, 1 công là 1.000 m² (công nhỏ) hoặc 1.296 m² (công tầm lớn). Nhập số lượng và đơn vị, công cụ đổi ngay sang m², ha và mọi đơn vị vùng khác.

m²360
ha (héc-ta)0,036

1 sào Bắc Bộ = 360 m²

Vùng / quy ướcĐơn vịBằng
Bắc Bộmẫu (3.600 m²)0,1
sào (360 m²)1
thước (24 m²)15
Trung Bộ (theo Nghị định 86/2012)mẫu (4.999,5 m²)0,072007
sào (499,95 m²)0,720072
thước (33,33 m²)10,8011
Trung Bộ (làm tròn, hay dùng khi mua bán)mẫu (5.000 m²)0,072
sào (500 m²)0,72
Nam Bộ – công tầm lớn (tầm cấy, tầm cắt)mẫu (12.960 m²)0,027778
công (1.296 m²)0,277778
Nam Bộ – công tầm nhỏ (công nhà nước, tầm điền)mẫu (10.000 m²)0,036
công (1.000 m²)0,36
Lâm Đồng, Tây Nguyên (thường dùng)sào (1.000 m²)0,36

Cách dùng trong 3 bước

  1. Nhập số lượng, ví dụ 2,5.
  2. Chọn đơn vị và vùng, ví dụ sào Bắc Bộ hoặc công Nam Bộ.
  3. Đọc kết quả m², ha và các đơn vị vùng khác ngay bên dưới.

Bảng tra nhanh và nguồn từng quy ước

Bảng của Nghị định 86/2012/NĐ-CP (Phụ lục II) là căn cứ chính cho Bắc Bộ, Trung Bộ và công tầm lớn Nam Bộ. Quy ước làm tròn và công nhỏ lấy theo bảng quy đổi của Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025; sào 1.000 m² ở Lâm Đồng có xác nhận tại Đơn Dương.

Vùng / quy ướcĐơn vịm²Nguồn
Bắc Bộ
1 mẫu = 10 sào; 1 sào = 15 thước
1 mẫu3.600Nghị định 86/2012/NĐ-CP, Phụ lục II, mục 3.6–3.9
Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025 – bảng quy đổi tham khảo
1 sào360
1 thước24
Trung Bộ (theo Nghị định 86/2012)
1 mẫu = 10 sào; 1 sào = 15 thước
1 mẫu4.999,5Nghị định 86/2012/NĐ-CP, Phụ lục II, mục 3.6–3.9
1 sào499,95
1 thước33,33
Trung Bộ (làm tròn, hay dùng khi mua bán)
sào 500 m², mẫu 5.000 m²
1 mẫu5.000Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025 – bảng quy đổi tham khảo
VTC News, 04/08/2026: 1 sào ruộng bằng bao nhiêu mét vuông?
1 sào500
Nam Bộ – công tầm lớn (tầm cấy, tầm cắt)
1 mẫu = 10 công
1 mẫu12.960Nghị định 86/2012/NĐ-CP, Phụ lục II, mục 3.6–3.9
Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025 – bảng quy đổi tham khảo
1 công1.296
Nam Bộ – công tầm nhỏ (công nhà nước, tầm điền)
1 mẫu = 10 công
1 mẫu10.000Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025 – bảng quy đổi tham khảo
VTC News, 04/08/2026: 1 sào ruộng bằng bao nhiêu mét vuông?
1 công1.000
Lâm Đồng, Tây Nguyên (thường dùng)
sào 1.000 m²; hỏi lại người bán vì có nơi dùng khác
1 sào1.000Tạp chí Khuyến nông Việt Nam số 08/2017, tr. 13 (Quảng Lập, Đơn Dương)
Hệ mét1 ha10.000Đơn vị đo lường hợp pháp

Lưu ý khi mua bán

Cùng chữ "sào" hay "công" nhưng mỗi vùng một khác, và có nơi dùng quy ước riêng. Hợp đồng nên ghi diện tích bằng m² theo sổ, chỉ dùng sào, công để nói chuyện. Thước ở đây là đơn vị diện tích (24 m² ở Bắc Bộ), không phải thước dài 0,4 m.

Câu hỏi thường gặp

1 sào bằng bao nhiêu m²?

Tùy vùng: sào Bắc Bộ 360 m²; sào Trung Bộ 499,95 m² theo Nghị định 86/2012, thường làm tròn 500 m²; ở Lâm Đồng, Tây Nguyên người mua bán thường gọi 1 sào là 1.000 m².

1 công đất bằng bao nhiêu m²?

Nam Bộ có hai loại: công tầm nhỏ (công nhà nước) 1.000 m² và công tầm lớn (tầm cấy, tầm cắt) 1.296 m². Cần hỏi rõ người bán đang tính loại nào.

1 mẫu bằng bao nhiêu m²?

Mẫu Bắc Bộ 3.600 m², mẫu Trung Bộ 4.999,5 m² (thường làm tròn 5.000 m²), mẫu Nam Bộ 10.000 m² theo công nhỏ hoặc 12.960 m² theo công tầm lớn.

1 ha bằng bao nhiêu sào?

1 ha = 10.000 m², bằng khoảng 27,8 sào Bắc Bộ, 20 sào Trung Bộ hoặc 10 sào Lâm Đồng.

Hợp đồng mua bán nên ghi đơn vị nào?

Ghi m² đúng theo giấy chứng nhận. Sào, công, mẫu là đơn vị tập quán, dễ hiểu nhầm giữa các vùng.

Công cụ miễn phí khác