VILAC GIS · MIỄN PHÍ · KHÔNG ĐĂNG NHẬP · CHẠY TRÊN MÁY
Ước tính chi phí xây nhà ở 2026
Nhà thầu thường báo giá theo diện tích quy đổi: diện tích các sàn tính 100%, cộng móng (30–70%), hầm (150–250%), mái (30–70%) và sân (50%), rồi nhân đơn giá mỗi m². Đầu năm 2026, giá phần thô khoảng 3,5–4 triệu đồng/m², trọn gói 5,8–7,2 triệu đồng/m² ở Hà Nội và TP.HCM. Nhập kích thước nhà và đơn giá nhà thầu báo để có dự trù, kèm mức đối chiếu của Bộ Xây dựng.
Cách dùng trong 3 bước
- Nhập diện tích xây dựng mỗi sàn, số tầng, sàn lửng nếu có.
- Chọn loại móng, tầng hầm, mái; nhập diện tích sân và đơn giá nhà thầu báo.
- Bấm Tính để xem diện tích quy đổi từng hạng mục, tổng chi phí và mức đối chiếu của Bộ Xây dựng.
Hệ số quy đổi thường dùng
Đây là tập quán báo giá của nhà thầu, không phải định mức nhà nước; mỗi nhà thầu có thể khác vài chục phần trăm. Ghi rõ hệ số trong hợp đồng thi công.
| Hạng mục | Hệ số |
|---|---|
| Móng đơn | 0,3 |
| Móng băng một phương | 0,5 |
| Móng băng hai phương | 0,7 |
| Móng bè | 0,6 |
| Móng cọc (đài, giằng; ép cọc tính riêng) | 0,4 |
| Hầm sâu đến 1,3 m | 1,5 |
| Hầm sâu trên 1,3 đến 1,7 m | 1,7 |
| Hầm sâu trên 1,7 đến 2 m | 2 |
| Hầm sâu trên 2 m | 2,5 |
| Mái bê tông cốt thép | 0,5 |
| Mái ngói, kèo thép | 0,7 |
| Mái tôn | 0,3 |
| Sân thượng không mái (lát gạch, chống thấm) | 0,5 |
| Tầng trệt, lầu, tum có mái, ban công có mái | 1 |
| Sân trước, sân sau | 0,5–0,7 |
| Ô trống, giếng trời dưới 8 m² | 1 |
| Ô trống, giếng trời từ 8 m² | 0,5–0,75 |
Ví dụ: nhà 3 tầng, mỗi sàn 80 m², móng băng, mái bê tông: quy đổi 40 + 240 + 40 = 320 m²; trọn gói 6,5 triệu/m² là 2,08 tỷ đồng, dự phòng 5% thành khoảng 2,18 tỷ đồng.
Những khoản hay quên
- Ép cọc hoặc khoan cọc (móng cọc): tính theo mét cọc, không nằm trong hệ số móng.
- Thiết kế: thường 80.000–200.000 đồng/m² sàn; giám sát độc lập nếu thuê riêng.
- Giấy phép xây dựng: lệ phí do HĐND tỉnh quy định, ví dụ Hà Nội 75.000 đồng (nộp trực tuyến được hỗ trợ 100% từ 01/01/2026); nhà thuộc diện miễn phép thì không có khoản này.
- Điện nước tạm, phá dỡ nhà cũ, vận chuyển trong hẻm, khảo sát địa chất, nội thất rời, thang máy.
- Dự phòng phát sinh 5–10%.
Nguồn
- Quyết định 425/QĐ-BXD (30/3/2026) công bố suất vốn đầu tư xây dựng năm 2025, phụ lục nhà ở riêng lẻ
- Xây dựng Thiện Gia (14/10/2026): cách tính diện tích xây dựng
- Trường Thành Phát: báo giá xây nhà trọn gói 2026
- AHT Homes (04/01/2026): báo giá xây nhà Hà Nội
- Nam Tấn Phát (27/02/2026): xây nhà bao nhiêu tiền/m² tại TP.HCM 2026
Đối chiếu ngày 29/10/2026. Văn bản có thể được sửa sau ngày này.
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà 100 m² hết bao nhiêu tiền?
Nhà 1 trệt 1 lầu, mỗi sàn 100 m², móng băng, mái bê tông: quy đổi khoảng 300 m²; với đơn giá trọn gói 6,5 triệu/m² là khoảng 1,95 tỷ đồng, phần thô 3,8 triệu/m² khoảng 1,14 tỷ đồng, chưa gồm ép cọc và dự phòng.
Diện tích quy đổi khác diện tích sàn thế nào?
Diện tích sàn là diện tích các tầng sử dụng. Diện tích quy đổi cộng thêm móng, hầm, mái, sân theo hệ số để tính tiền thi công; thường lớn hơn diện tích sàn 20–40%.
Phần thô và trọn gói khác nhau gì?
Phần thô gồm móng, khung, tường, mái và thường cả nhân công hoàn thiện; chủ nhà tự mua vật tư hoàn thiện (gạch lát, sơn, thiết bị vệ sinh, điện). Trọn gói gồm cả vật tư hoàn thiện theo danh mục trong hợp đồng.
Suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng dùng để làm gì?
Là mức bình quân cả nước để lập và thẩm định dự án, công bố hằng năm (năm 2025 tại Quyết định 425/QĐ-BXD). Dùng để đối chiếu mức hợp lý, không phải giá nhà thầu sẽ báo.
Hệ số móng, mái có bắt buộc theo luật không?
Không. Đây là tập quán của nhà thầu, mỗi nơi khác nhau. Khi so báo giá, hỏi rõ từng hệ số và hạng mục đã gồm trong đơn giá để so cho đúng.
Công cụ miễn phí khác
- Chuyển tọa độ VN-2000 – Tọa độ sổ đỏ ↔ vĩ độ, kinh độ WGS-84 và Google Maps; 63 tỉnh cũ, 34 tỉnh mới; xuất CSV, KML.
- Đổi đơn vị đo đất – Sào, công, mẫu, thước theo Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ, Lâm Đồng ↔ m², ha; có nguồn từng quy ước.
- Chuyển định dạng bản đồ – KML/KMZ ↔ GeoJSON ↔ Shapefile ↔ DXF ↔ CSV, chọn VN-2000 theo tỉnh khi xuất DXF, Shapefile.
- Diện tích từ tọa độ – Dán tọa độ góc thửa (VN-2000 hoặc WGS-84) → diện tích, cạnh, góc, hình thửa; xem trên bản đồ Vilac.
- Tính tiền cọc, phạt cọc – Đặt cọc, phạt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị quyết 03/2026; lịch thanh toán các đợt.
- Tính lãi vay mua đất – Trả góp gốc đều hoặc trả đều hằng tháng, lãi ưu đãi rồi thả nổi; so sánh hai cách, bảng lịch trả, tải CSV.
- Chi phí sang tên sổ đỏ – Thuế TNCN 2%, lệ phí trước bạ 0,5%, công chứng, thẩm định hồ sơ, cấp sổ; nhập giá bảng giá tỉnh; ghi rõ bên nào nộp.
- Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất – Điền trên trình duyệt, xem trước, tải Word (DOCX) hoặc lưu PDF; không lưu thông tin; có điều khoản phạt cọc theo Điều 328.
- Phí công chứng mọi loại hợp đồng – Chuyển nhượng, tặng cho, thuê, thế chấp, vay, di sản, ủy quyền, di chúc, đặt cọc… theo biểu Thông tư 257/2016 của Bộ Tài chính.
- Thuế cho thuê nhà 2026 – Ngưỡng 1 tỷ đồng/năm, thuế GTGT 5%, thuế TNCN 5% phần vượt ngưỡng, giảm 30% năm 2026–2027; kỳ khai, nơi nộp.
- Tính thuế mua bán đất
- Phí công chứng mua bán đất
- Tra xã cũ → xã mới (34 tỉnh)