VilacGIS

VILAC GIS · MIỄN PHÍ · KHÔNG ĐĂNG NHẬP · CHẠY TRÊN MÁY

Tính phí công chứng các loại hợp đồng 2026

Phí công chứng thu theo Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, vẫn áp dụng năm 2026. Hợp đồng có giá trị (chuyển nhượng, tặng cho, di sản, vay, thế chấp) tính lũy tiến theo giá trị, tối đa 70 triệu đồng; hợp đồng thuê tính trên tổng tiền thuê, tối đa 8 triệu; ủy quyền, di chúc, bảo lãnh và các việc khác thu mức cố định 20.000–100.000 đồng. Chọn loại hợp đồng và nhập giá trị để biết số tiền.

Cách dùng trong 3 bước

  1. Chọn loại hợp đồng hoặc văn bản cần công chứng.
  2. Nhập giá trị hợp đồng (hợp đồng thuê: tiền thuê mỗi tháng và số tháng); hợp đồng nhà đất có thể nhập thêm diện tích và giá bảng giá để so.
  3. Bấm Tính để xem phí theo biểu, cộng bản sao nếu cần.

Biểu phí công chứng đầy đủ

Hợp đồng tính theo giá trị (chuyển nhượng, tặng cho, di sản, vay, thế chấp, kinh tế)

Giá trị tính phí (V)Mức thu (đồng)
Dưới 50 triệu50.000
Từ 50 đến 100 triệu100.000
Trên 100 triệu đến 1 tỷ0,1% × V
Trên 1 đến 3 tỷ1.000.000 + 0,06% phần vượt 1 tỷ
Trên 3 đến 5 tỷ2.200.000 + 0,05% phần vượt 3 tỷ
Trên 5 đến 10 tỷ3.200.000 + 0,04% phần vượt 5 tỷ
Trên 10 đến 100 tỷ5.200.000 + 0,03% phần vượt 10 tỷ
Trên 100 tỷ32.200.000 + 0,02% phần vượt 100 tỷ, tối đa 70.000.000

Hợp đồng thuê (V = tổng tiền thuê)

Giá trị tính phí (V)Mức thu (đồng)
Dưới 50 triệu40.000
Từ 50 đến 100 triệu80.000
Trên 100 triệu đến 1 tỷ0,08% × V
Trên 1 đến 3 tỷ800.000 + 0,06% phần vượt 1 tỷ
Trên 3 đến 5 tỷ2.000.000 + 0,05% phần vượt 3 tỷ
Trên 5 đến 10 tỷ3.000.000 + 0,04% phần vượt 5 tỷ
Trên 10 tỷ5.000.000 + 0,03% phần vượt 10 tỷ, tối đa 8.000.000

Mua bán tài sản đấu giá

Giá trị tính phí (V)Mức thu (đồng)
Dưới 5 tỷ90.000
Từ 5 tỷ đến dưới 20 tỷ270.000
Trên 20 tỷ450.000

Hợp đồng, văn bản không theo giá trị

Loại việcMức thu
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp40.000 đ
Di chúc50.000 đ
Văn bản từ chối nhận di sản20.000 đ
Nhận lưu giữ di chúc100.000 đ
Hợp đồng bảo lãnh100.000 đ
Hợp đồng ủy quyền50.000 đ
Giấy ủy quyền20.000 đ
Hợp đồng đặt cọc (thường xếp vào nhóm “hợp đồng, giao dịch khác”)40.000 đ
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng (không tăng giá trị)40.000 đ
Hủy bỏ hợp đồng, giao dịch25.000 đ
Hợp đồng, giao dịch khác không theo giá trị40.000 đ
Bản sao văn bản công chứng5.000 đ/trang (trang 1–2), 3.000 đ từ trang 3, tối đa 100.000 đ/bản

Hợp đồng nhà đất: nếu giá hai bên thỏa thuận thấp hơn giá do cơ quan nhà nước quy định thì tính theo diện tích × giá nhà nước. Biểu này là phí nộp ngân sách; thù lao soạn thảo, đánh máy, công chứng ngoài trụ sở do tổ chức công chứng niêm yết riêng.

Công chứng hay chứng thực ở xã?

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024). Chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã thu 50.000 đồng/hợp đồng, sửa đổi, hủy bỏ 30.000 đồng (Thông tư 226/2016/TT-BTC), rẻ hơn nhiều với hợp đồng giá trị lớn nhưng chỉ chứng thực chữ ký và năng lực các bên, không kiểm tra nội dung như công chứng. Hợp đồng thuê, đặt cọc giữa cá nhân không bắt buộc công chứng.

Căn cứ

Đối chiếu ngày 29/10/2026. Văn bản có thể được sửa sau ngày này.

Câu hỏi thường gặp

Phí công chứng hợp đồng tặng cho đất là bao nhiêu?

Tính như hợp đồng chuyển nhượng, trên giá trị quyền sử dụng đất và nhà (không thấp hơn giá nhà nước): ví dụ đất trị giá 1 tỷ thì phí 1 triệu đồng; 2 tỷ thì 1,6 triệu đồng.

Phí công chứng hợp đồng ủy quyền bao nhiêu?

Hợp đồng ủy quyền 50.000 đồng, giấy ủy quyền 20.000 đồng mỗi trường hợp, chưa gồm thù lao soạn thảo của tổ chức công chứng.

Phí công chứng hợp đồng thuê nhà tính thế nào?

Tính trên tổng tiền thuê cả thời hạn: dưới 50 triệu 40.000 đồng; 50–100 triệu 80.000 đồng; đến 1 tỷ 0,08%; cao hơn tính lũy tiến, tối đa 8 triệu đồng. Ví dụ thuê 10 triệu/tháng trong 2 năm (240 triệu) thì phí 192.000 đồng.

Công chứng hợp đồng đặt cọc mất bao nhiêu?

Biểu phí không có dòng riêng cho đặt cọc; tổ chức công chứng thường thu theo nhóm "hợp đồng, giao dịch khác" 40.000 đồng, cộng thù lao soạn thảo nếu nhờ soạn. Nên hỏi trước nơi công chứng.

Phí công chứng thế chấp sổ đỏ vay ngân hàng?

Tính trên giá trị tài sản thế chấp; nếu hợp đồng ghi giá trị khoản vay thì tính trên khoản vay. Ví dụ vay 1 tỷ thì phí 1 triệu đồng, tối đa 70 triệu đồng.

Công cụ miễn phí khác