VilacGIS

VILAC GIS · BẢNG GIÁ ĐẤT NHÀ NƯỚC · ĐẮK LẮK 2026

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ 01/01/2026 – bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 26/05/2026. Bảng dùng chung cho cả vùng Phú Yên cũ (đã nhập vào Đắk Lắk từ 01/07/2025). Vilac đã đưa 8.234 đoạn đường của 102/102 phường, xã vào công cụ tra: giá đất ở vị trí 1 (mặt đường) từ 65 nghìn đến 110 triệu đồng/m². Đây là giá nhà nước dùng để tính thuế, phí, tiền sử dụng đất – không phải giá mua bán trên thị trường.

Tra giá theo tên đường Xem phường, xã trên bản đồ

Giá đất ở theo từng phường, xã (vị trí 1, đồng/m²)

Gõ tên mới hoặc tên cũ (phường, xã, quận, huyện trước 7/2025; không dấu cũng được) để lọc. Chạm tên phường, xã để xem các đoạn đường, vị trí 2, 3… và giá đất nông nghiệp có trong bảng.

Phường, xã mới (tên cũ)Thấp nhất – cao nhấtTrung vịSố đoạn
Phường Bình Kiếngộp từ Phường 9, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Xã An Phú140 nghìn – 62,4 triệu11 triệu165
Phường Buôn Hồgộp từ Phường An Lạc, Phường An Bình, Phường Thiện An, Phường Đạt Hiếu, Phường Đoàn Kết, Phường Thống Nhất350 nghìn – 24 triệu1 triệu339
Phường Buôn Ma Thuộtgộp từ Phường Thành Công, Phường Tân Lợi, Phường Tân Thành, Phường Tân Tiến, Phường Tự An, Xã Cư Êbur1,1 triệu – 110 triệu28,8 triệu433
Phường Cư Baogộp từ Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao280 nghìn – 4,4 triệu600 nghìn167
Phường Đông Hòagộp từ Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Tân Đông, Phường Hòa Xuân Tây805 nghìn – 13,6 triệu2,3 triệu100
Phường Ea Kaogộp từ Phường Ea Tam, Xã Ea Kao1 triệu – 42,9 triệu10,1 triệu92
Phường Hòa Hiệpgộp từ Phường Hòa Hiệp Bắc, Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam700 nghìn – 11,7 triệu2,8 triệu100
Phường Phú Yêngộp từ Phường Phú Thạnh, Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Xã Hòa Thành, Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1950 nghìn – 36,8 triệu5,2 triệu150
Phường Sông Cầugộp từ Phường Xuân Phú, Xã Xuân Thịnh, Xã Xuân Phương, Phường Xuân Yên300 nghìn – 20,3 triệu4,6 triệu98
Phường Tân Angộp từ Phường Tân An, Xã Hòa Thuận, Xã Ea Tu1,2 triệu – 85 triệu26,5 triệu231
Phường Tân Lậpgộp từ Phường Tân Lập, Phường Tân Hòa, Xã Hòa Thắng1,3 triệu – 85 triệu18,2 triệu144
Phường Thành Nhấtgộp từ Phường Thành Nhất, Phường Khánh Xuân900 nghìn – 40,8 triệu12,7 triệu125
Phường Tuy Hòagộp từ Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9… (+2)1,6 triệu – 85,5 triệu15 triệu239
Phường Xuân Đàigộp từ Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài300 nghìn – 12 triệu3,8 triệu72
Xã Buôn Đôngộp từ Xã Krông Na130 nghìn – 1,7 triệu520 nghìn28
Xã Cuôr Đănggộp từ Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng260 nghìn – 23,9 triệu1,5 triệu61
Xã Cư M'gargộp từ Xã Ea H'đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M'gar300 nghìn – 6,9 triệu700 nghìn56
Xã Cư M'tagộp từ Xã Cư M'ta, Xã Cư Króa80 nghìn – 8 triệu300 nghìn27
Xã Cư Pơnggộp từ Xã Cư Pơng, Xã Ea Sin180 nghìn – 1,5 triệu700 nghìn18
Xã Cư Praogộp từ Xã Cư Prao, Xã Ea Pil70 nghìn – 3 triệu225 nghìn42
Xã Cư Puigộp từ Xã Hòa Phong, Xã Cư Pui90 nghìn – 720 nghìn150 nghìn54
Xã Cư Yanggộp từ Xã Cư Bông, Xã Cư Yang110 nghìn – 920 nghìn185 nghìn18
Xã Dang Kanggộp từ Xã Dang Kang, Xã Cư Kty, Xã Hòa Thành100 nghìn – 700 nghìn150 nghìn35
Xã Dliê Yagộp từ Xã Dliê Ya, Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân300 nghìn – 29 triệu2,7 triệu65
Xã Dray Bhănggộp từ Xã Ea Bhốk, Xã Dray Bhăng, Xã Hòa Hiệp210 nghìn – 6,4 triệu1,3 triệu52
Xã Dur Kmălgộp từ Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl200 nghìn – 850 nghìn400 nghìn13
Xã Đắk Liênggộp từ Xã Đắk Liêng, Xã Buôn Triết, Xã Buôn Tría180 nghìn – 3,7 triệu300 nghìn51
Xã Đắk Phơigộp từ Xã Đắk Phơi, Xã Đắk Nuê180 nghìn – 1,1 triệu300 nghìn49
Xã Đồng Xuângộp từ Thị trấn La Hai, Xã Xuân Long, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Quang 2, Xã Xuân Sơn Nam120 nghìn – 6 triệu537 nghìn112
Xã Đức Bìnhgộp từ Xã Đức Bình Tây, Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Ea Bia300 nghìn – 850 nghìn400 nghìn31
Xã Ea Bágộp từ Xã Ea Bá, Xã Ea Bar240 nghìn – 650 nghìn360 nghìn12
Xã Ea Bunggộp từ Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung110 nghìn – 748 nghìn310 nghìn18
Xã Ea Drănggộp từ Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang180 nghìn – 17,9 triệu1,9 triệu134
Xã Ea Drônggộp từ Xã Ea Drông, Xã Ea Siên230 nghìn – 2,6 triệu450 nghìn79
Xã Ea H'Leogộp từ Xã Ea H'Leo250 nghìn – 3,9 triệu400 nghìn35
Xã Ea Hiaogộp từ Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao170 nghìn – 2,2 triệu390 nghìn47
Xã Ea Kargộp từ Thị trấn Ea Kar, Xã Xuân Phú, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni150 nghìn – 23,8 triệu1,1 triệu344
Xã Ea Khălgộp từ Xã Ea Khăl, Xã Ea Tir, Xã Ea Nam170 nghìn – 5,5 triệu550 nghìn93
Xã Ea Kiếtgộp từ Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết150 nghìn – 3,1 triệu360 nghìn59
Xã Ea Klygộp từ Xã Krông Búk, Xã Ea Kly250 nghìn – 4 triệu819 nghìn39
Xã Ea Knốpgộp từ Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar, Xã Ea Tih110 nghìn – 7,5 triệu380 nghìn104
Xã Ea Knuếcgộp từ Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc, Xã Hòa Đông400 nghìn – 16 triệu1,9 triệu60
Xã Ea Kturgộp từ Xã Ea Ktur, Xã Ea Tiêu, Xã Ea Bhốk150 nghìn – 11,4 triệu1,1 triệu40
Xã Ea Lygộp từ Xã Ea Lâm, Xã Ea Bar, Xã Ea Ly180 nghìn – 1,7 triệu550 nghìn21
Xã Ea M'Drohgộp từ Xã Ea M'Droh, Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M'nang240 nghìn – 3,6 triệu850 nghìn45
Xã Ea Nagộp từ Xã Dray Sáp, Xã Ea Na, Xã Ea Bông240 nghìn – 6,6 triệu520 nghìn40
Xã Ea Ninggộp từ Xã Ea Ning, Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu230 nghìn – 4,8 triệu970 nghìn41
Xã Ea Nuôlgộp từ Xã Cuôr Knia, Xã Ea Bar, Xã Ea Nuôl170 nghìn – 6,2 triệu840 nghìn71
Xã Ea Ôgộp từ Xã Ea Ô, Xã Cư Elang120 nghìn – 15 triệu275 nghìn48
Xã Ea Pălgộp từ Xã Ea Păl, Xã Cư Prông120 nghìn – 6 triệu250 nghìn31
Xã Ea Phêgộp từ Xã Ea Phê, Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu320 nghìn – 9,9 triệu1,5 triệu55
Xã Ea Riênggộp từ Xã Ea H'Mlay, Xã Ea M'Doal, Xã Ea Riêng65 nghìn – 860 nghìn170 nghìn44
Xã Ea Rốkgộp từ Xã Ia Jlơi, Xã Ea Rốk, Xã Cư Kbang120 nghìn – 7 triệu320 nghìn31
Xã Ea Súpgộp từ Thị trấn Ea Súp, Xã Ea Lê, Xã Cư M'Lan120 nghìn – 11,8 triệu1,4 triệu113
Xã Ea Tranggộp từ Xã Ea Trang65 nghìn – 150 nghìn100 nghìn13
Xã Ea Tulgộp từ Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul250 nghìn – 1,5 triệu380 nghìn55
Xã Ea Wergộp từ Xã Ea Huar, Xã Ea Wer, Xã Tân Hòa200 nghìn – 6,6 triệu690 nghìn126
Xã Ea Wygộp từ Xã Ea Wy, Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt250 nghìn – 4,3 triệu600 nghìn63
Xã Hòa Mỹgộp từ Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây375 nghìn – 3,2 triệu840 nghìn39
Xã Hòa Phúgộp từ Xã Hòa Phú, Xã Hòa Khánh, Xã Hòa Xuân850 nghìn – 6 triệu1,6 triệu26
Xã Hòa Sơngộp từ Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn100 nghìn – 1,5 triệu235 nghìn44
Xã Hòa Thịnhgộp từ Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh220 nghìn – 4,2 triệu502 nghìn46
Xã Hòa Xuângộp từ Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Nam154 nghìn – 6 triệu1,3 triệu25
Xã Ia Lốpgộp từ Xã Ia Lốp120 nghìn – 290 nghìn145 nghìn20
Xã Ia Rvêgộp từ Xã Ia Rvê105 nghìn – 264 nghìn162 nghìn12
Xã Krông Ágộp từ Xã Krông Á, Xã Cư San65 nghìn – 300 nghìn120 nghìn37
Xã Krông Anagộp từ Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền180 nghìn – 15,6 triệu1,2 triệu155
Xã Krông Bônggộp từ Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền120 nghìn – 12 triệu960 nghìn124
Xã Krông Búkgộp từ Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô200 nghìn – 3,3 triệu470 nghìn72
Xã Krông Nănggộp từ Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ400 nghìn – 39,1 triệu3,5 triệu184
Xã Krông Nôgộp từ Xã Krông Nô100 nghìn – 3,5 triệu275 nghìn18
Xã Krông Pắcgộp từ Thị trấn Phước An, Xã Ea Yông, Xã Hòa An, Xã Hòa Tiến250 nghìn – 30,4 triệu4,6 triệu226
Xã Liên Sơn Lắkgộp từ Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang180 nghìn – 9,9 triệu2,8 triệu91
Xã M'Drắkgộp từ Thị trấn M'Drắk, Xã Ea Lai, Xã Krông Jing90 nghìn – 19 triệu850 nghìn104
Xã Nam Kagộp từ Xã Nam Ka, Xã Ea Rbin100 nghìn – 500 nghìn270 nghìn12
Xã Ô Loangộp từ Xã An Cư, Xã An Hòa Hải, Xã An Hiệp160 nghìn – 4 triệu1,5 triệu109
Xã Phú Hòa 1gộp từ Xã Hòa Hội, Xã Hòa An, Xã Hòa Định Đông, Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Thắng800 nghìn – 10 triệu2,5 triệu75
Xã Phú Hòa 2gộp từ Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Trị900 nghìn – 8 triệu1,8 triệu36
Xã Phú Mỡgộp từ Xã Phú Mỡ, Xã Xuân Quang 1150 nghìn – 700 nghìn275 nghìn30
Xã Phú Xuângộp từ Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân200 nghìn – 20 triệu1 triệu201
Xã Pơng Dranggộp từ Thị trấn Pơng Drang, Xã Tân Lập, Xã Ea Ngai240 nghìn – 10,5 triệu700 nghìn209
Xã Quảng Phúgộp từ Thị trấn Ea Pốk, Thị trấn Quảng Phú, Xã Quảng Tiến, Xã Cư Suê300 nghìn – 27 triệu2,5 triệu251
Xã Sông Hinhgộp từ Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Bia, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh150 nghìn – 11 triệu3 triệu82
Xã Sơn Hòagộp từ Thị trấn Củng Sơn, Xã Sơn Phước, Xã Sơn Nguyên, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà250 nghìn – 5 triệu1,3 triệu87
Xã Sơn Thànhgộp từ Xã Sơn Thành Tây, Xã Sơn Thành Đông, Xã Hòa Phú700 nghìn – 6,7 triệu1,3 triệu76
Xã Suối Traigộp từ Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai150 nghìn – 700 nghìn300 nghìn25
Xã Tam Gianggộp từ Xã Ea Tam, Xã Tam Giang, Xã Cư Klông180 nghìn – 3,1 triệu1,2 triệu61
Xã Tân Tiếngộp từ Xã Tân Tiến, Xã Ea Uy, Xã Ea Yiêng170 nghìn – 5,6 triệu650 nghìn30
Xã Tây Hòagộp từ Xã Hòa Bình 1, Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong, Xã Hòa Tân Tây550 nghìn – 10 triệu1,4 triệu77
Xã Tây Sơngộp từ Xã Phước Tân, Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi110 nghìn – 575 nghìn160 nghìn57
Xã Tuy An Bắcgộp từ Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định300 nghìn – 10 triệu2,7 triệu92
Xã Tuy An Đônggộp từ Xã An Ninh Tây, Xã An Ninh Đông, Xã An Thạch300 nghìn – 6 triệu750 nghìn84
Xã Tuy An Namgộp từ Xã An Mỹ, Xã An Chấn, Xã An Thọ140 nghìn – 8,5 triệu2,5 triệu67
Xã Tuy An Tâygộp từ Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh240 nghìn – 1,3 triệu337 nghìn32
Xã Vân Hòagộp từ Xã Sơn Định, Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân230 nghìn – 2,8 triệu565 nghìn36
Xã Vụ Bổngộp từ Xã Vụ Bổn250 nghìn – 2,3 triệu700 nghìn17
Xã Xuân Cảnhgộp từ Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh300 nghìn – 4 triệu1,1 triệu40
Xã Xuân Lãnhgộp từ Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh100 nghìn – 900 nghìn350 nghìn28
Xã Xuân Lộcgộp từ Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc600 nghìn – 15 triệu1,7 triệu32
Xã Xuân Phướcgộp từ Xuân Quang 3, Xuân Phước200 nghìn – 4,3 triệu370 nghìn53
Xã Xuân Thọgộp từ Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2720 nghìn – 4,5 triệu1,4 triệu27
Xã Yang Maogộp từ Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao100 nghìn – 1,8 triệu200 nghìn57

15 đoạn đường có giá đất ở cao nhất

Đoạn đườngPhường, xãVị trí 1 (đồng/m²)
Nơ Trang Long: Từ Ngã sáu trung tâm đến Lê Hồng PhongPhường Buôn Ma Thuột110.000.000
Quang Trung: Từ Phan Chu Trinh đến Y JútPhường Buôn Ma Thuột110.000.000
Quang Trung: Từ Y Jút đến Lê Hồng PhongPhường Buôn Ma Thuột103.800.000
Y Jút: Từ Nguyễn Công Trứ đến Quang TrungPhường Buôn Ma Thuột100.000.000
Phan Bội Châu: Từ Nguyễn Tất Thành đến Lê Hồng PhongPhường Buôn Ma Thuột95.000.000
Y Jút: Từ Quang Trung đến Phan Bội ChâuPhường Buôn Ma Thuột95.000.000
Điện Biên Phủ: Từ Nguyễn Công Trứ đến Quang TrungPhường Buôn Ma Thuột93.800.000
Quang Trung: Từ Lê Hồng Phong đến Xô Viết Nghệ TĩnhPhường Buôn Ma Thuột92.000.000
Lê Hồng Phong: Từ Bên phải Nguyễn Công Trứ; Bên trái hẻm 105 Lê Hồng Phong đến Quang TrungPhường Buôn Ma Thuột90.000.000
Phan Chu Trinh: Từ Ngã sáu Trung tâm đến Hoàng DiệuPhường Buôn Ma Thuột90.000.000
Điện Biên Phủ: Từ Quang Trung đến Phan Bội ChâuPhường Buôn Ma Thuột88.500.000
Hoàng Diệu: Từ Phan Chu Trinh đến Lê Hồng PhongPhường Buôn Ma Thuột87.800.000
Y Jút: Từ Phan Bội Châu đến Hoàng DiệuPhường Buôn Ma Thuột86.000.000
Đại lộ Hùng VươngPhường Tuy Hòa85.458.000
Nguyễn Tất Thành: Từ Ranh giới phường Tân Lập (Đường Ama Khê) đến Nguyễn Văn CừPhường Tân Lập85.000.000

Vị trí 1 thường là thửa đất giáp mặt đường đó; thửa trong hẻm, ngõ hoặc xa đường hơn thuộc vị trí 2, 3, 4 với giá thấp hơn. Tiêu chí xác định vị trí theo quy định của từng tỉnh.

Tra theo quận, huyện cũ

Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện; bảng giá Đắk Lắk 2026 lập theo phường, xã mới. Mỗi dòng dưới đây là một đơn vị cấp huyện cũ (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và các phường, xã, đặc khu mới có phần địa bàn thuộc đơn vị đó; một đơn vị mới có thể gồm đất của hai huyện cũ.

Phú Yên cũ

Đắk Lắk cũ

Giá đất nông nghiệp (vị trí 1, đồng/m²)

Loại đấtThấp nhất – cao nhất trong tỉnhSố phường, xã có giá
Cây lâu năm23 nghìn – 420 nghìn102
Cây hằng năm20 nghìn – 360 nghìn102
Trồng lúa22 nghìn – 160 nghìn102
Rừng sản xuất12 nghìn – 50 nghìn101
Nuôi trồng thủy sản13 nghìn – 340 nghìn102

Giá đất nông nghiệp của từng phường, xã theo từng vị trí có ở trang tra cứu khi chọn phường, xã.

Bảng giá đất Đắk Lắk dùng để làm gì?

Giá giao dịch có thể khác xa bảng giá, tùy thửa đất, thời điểm và thị trường; bảng giá không thay việc xác định giá thị trường. Phụ lục được công bố theo nhiều số Công báo; Vilac đã ghép phụ lục cho cả 102 xã, phường và cập nhật các dòng giá sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 04/2026.

Tính thuế, phí sang tên theo bảng giá Đắk Lắk

Xem thêm: thuế mua bán đất 2% · tiền chuyển mục đích lên thổ cư · chi phí sang tên sổ đỏ · giấy tờ cho từng thủ tục.

Câu hỏi thường gặp

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 áp dụng từ khi nào?

Từ 01/01/2026, theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk; các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 26/05/2026. Đây là bảng giá đất lần đầu lập theo Luật Đất đai 2024, thay cho bảng giá 5 năm trước đây; HĐND tỉnh, thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Phú Yên cũ còn bảng giá đất riêng không?

Không. Từ 01/01/2026, vùng Phú Yên cũ áp dụng bảng giá chung của Đắk Lắk theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 và văn bản sửa đổi, tra theo tên phường, xã mới. Bảng trên trang này nhận cả tên xã, huyện cũ.

Tra giá đất theo tên phường, xã cũ thế nào?

Gõ tên cũ vào ô lọc ở bảng theo phường, xã hoặc xem mục quận, huyện cũ. Ví dụ Phường 1 (Thành phố Tuy Hoà) nay thuộc Phường Tuy Hòa.

Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 là gì?

Vị trí 1 thường là thửa đất giáp mặt đường, đoạn đường có tên trong bảng giá. Vị trí 2, 3, 4 là thửa trong hẻm, ngõ hoặc xa mặt đường hơn, giá thấp hơn. Tiêu chí xác định vị trí (độ rộng hẻm, khoảng cách tới đường) do từng tỉnh quy định; trang tra cứu hiện các vị trí có trong bảng của từng đoạn đường.

Giá trong bảng giá đất có phải giá mua bán không?

Không. Bảng giá là giá nhà nước dùng để tính thuế, phí, tiền sử dụng đất. Giá giao dịch phụ thuộc vị trí thửa, mặt tiền, pháp lý và thị trường, có thể khác xa bảng giá. Ước lượng giá thị trường của Vilac hiện có cho tỉnh Lâm Đồng; các tỉnh khác đang được bổ sung.

Nguồn · đối chiếu 30/10/2026

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk. Số liệu trích từ văn bản gốc; có thể còn lỗi đọc số ở bảng quét – đối chiếu văn bản trước khi dùng cho hồ sơ. Danh sách xã cũ – mới theo nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Bảng giá đất tỉnh khác: TP. Hồ Chí Minh · Hà Nội · Đồng Nai · Khánh Hòa · Hải Phòng · Lâm Đồng.