VILAC GIS · BẢNG GIÁ ĐẤT NHÀ NƯỚC · ĐẮK LẮK 2026
Bảng giá đất Đắk Lắk 2026
Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ 01/01/2026 – bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 26/05/2026. Bảng dùng chung cho cả vùng Phú Yên cũ (đã nhập vào Đắk Lắk từ 01/07/2025). Vilac đã đưa 8.234 đoạn đường của 102/102 phường, xã vào công cụ tra: giá đất ở vị trí 1 (mặt đường) từ 65 nghìn đến 110 triệu đồng/m². Đây là giá nhà nước dùng để tính thuế, phí, tiền sử dụng đất – không phải giá mua bán trên thị trường.
Tra giá theo tên đường Xem phường, xã trên bản đồ
Giá đất ở theo từng phường, xã (vị trí 1, đồng/m²)
Gõ tên mới hoặc tên cũ (phường, xã, quận, huyện trước 7/2025; không dấu cũng được) để lọc. Chạm tên phường, xã để xem các đoạn đường, vị trí 2, 3… và giá đất nông nghiệp có trong bảng.
| Phường, xã mới (tên cũ) | Thấp nhất – cao nhất | Trung vị | Số đoạn |
|---|---|---|---|
| Phường Bình Kiếngộp từ Phường 9, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Xã An Phú | 140 nghìn – 62,4 triệu | 11 triệu | 165 |
| Phường Buôn Hồgộp từ Phường An Lạc, Phường An Bình, Phường Thiện An, Phường Đạt Hiếu, Phường Đoàn Kết, Phường Thống Nhất | 350 nghìn – 24 triệu | 1 triệu | 339 |
| Phường Buôn Ma Thuộtgộp từ Phường Thành Công, Phường Tân Lợi, Phường Tân Thành, Phường Tân Tiến, Phường Tự An, Xã Cư Êbur | 1,1 triệu – 110 triệu | 28,8 triệu | 433 |
| Phường Cư Baogộp từ Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao | 280 nghìn – 4,4 triệu | 600 nghìn | 167 |
| Phường Đông Hòagộp từ Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Tân Đông, Phường Hòa Xuân Tây | 805 nghìn – 13,6 triệu | 2,3 triệu | 100 |
| Phường Ea Kaogộp từ Phường Ea Tam, Xã Ea Kao | 1 triệu – 42,9 triệu | 10,1 triệu | 92 |
| Phường Hòa Hiệpgộp từ Phường Hòa Hiệp Bắc, Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam | 700 nghìn – 11,7 triệu | 2,8 triệu | 100 |
| Phường Phú Yêngộp từ Phường Phú Thạnh, Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Xã Hòa Thành, Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 | 950 nghìn – 36,8 triệu | 5,2 triệu | 150 |
| Phường Sông Cầugộp từ Phường Xuân Phú, Xã Xuân Thịnh, Xã Xuân Phương, Phường Xuân Yên | 300 nghìn – 20,3 triệu | 4,6 triệu | 98 |
| Phường Tân Angộp từ Phường Tân An, Xã Hòa Thuận, Xã Ea Tu | 1,2 triệu – 85 triệu | 26,5 triệu | 231 |
| Phường Tân Lậpgộp từ Phường Tân Lập, Phường Tân Hòa, Xã Hòa Thắng | 1,3 triệu – 85 triệu | 18,2 triệu | 144 |
| Phường Thành Nhấtgộp từ Phường Thành Nhất, Phường Khánh Xuân | 900 nghìn – 40,8 triệu | 12,7 triệu | 125 |
| Phường Tuy Hòagộp từ Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9… (+2) | 1,6 triệu – 85,5 triệu | 15 triệu | 239 |
| Phường Xuân Đàigộp từ Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài | 300 nghìn – 12 triệu | 3,8 triệu | 72 |
| Xã Buôn Đôngộp từ Xã Krông Na | 130 nghìn – 1,7 triệu | 520 nghìn | 28 |
| Xã Cuôr Đănggộp từ Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng | 260 nghìn – 23,9 triệu | 1,5 triệu | 61 |
| Xã Cư M'gargộp từ Xã Ea H'đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M'gar | 300 nghìn – 6,9 triệu | 700 nghìn | 56 |
| Xã Cư M'tagộp từ Xã Cư M'ta, Xã Cư Króa | 80 nghìn – 8 triệu | 300 nghìn | 27 |
| Xã Cư Pơnggộp từ Xã Cư Pơng, Xã Ea Sin | 180 nghìn – 1,5 triệu | 700 nghìn | 18 |
| Xã Cư Praogộp từ Xã Cư Prao, Xã Ea Pil | 70 nghìn – 3 triệu | 225 nghìn | 42 |
| Xã Cư Puigộp từ Xã Hòa Phong, Xã Cư Pui | 90 nghìn – 720 nghìn | 150 nghìn | 54 |
| Xã Cư Yanggộp từ Xã Cư Bông, Xã Cư Yang | 110 nghìn – 920 nghìn | 185 nghìn | 18 |
| Xã Dang Kanggộp từ Xã Dang Kang, Xã Cư Kty, Xã Hòa Thành | 100 nghìn – 700 nghìn | 150 nghìn | 35 |
| Xã Dliê Yagộp từ Xã Dliê Ya, Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân | 300 nghìn – 29 triệu | 2,7 triệu | 65 |
| Xã Dray Bhănggộp từ Xã Ea Bhốk, Xã Dray Bhăng, Xã Hòa Hiệp | 210 nghìn – 6,4 triệu | 1,3 triệu | 52 |
| Xã Dur Kmălgộp từ Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl | 200 nghìn – 850 nghìn | 400 nghìn | 13 |
| Xã Đắk Liênggộp từ Xã Đắk Liêng, Xã Buôn Triết, Xã Buôn Tría | 180 nghìn – 3,7 triệu | 300 nghìn | 51 |
| Xã Đắk Phơigộp từ Xã Đắk Phơi, Xã Đắk Nuê | 180 nghìn – 1,1 triệu | 300 nghìn | 49 |
| Xã Đồng Xuângộp từ Thị trấn La Hai, Xã Xuân Long, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Quang 2, Xã Xuân Sơn Nam | 120 nghìn – 6 triệu | 537 nghìn | 112 |
| Xã Đức Bìnhgộp từ Xã Đức Bình Tây, Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Ea Bia | 300 nghìn – 850 nghìn | 400 nghìn | 31 |
| Xã Ea Bágộp từ Xã Ea Bá, Xã Ea Bar | 240 nghìn – 650 nghìn | 360 nghìn | 12 |
| Xã Ea Bunggộp từ Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung | 110 nghìn – 748 nghìn | 310 nghìn | 18 |
| Xã Ea Drănggộp từ Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang | 180 nghìn – 17,9 triệu | 1,9 triệu | 134 |
| Xã Ea Drônggộp từ Xã Ea Drông, Xã Ea Siên | 230 nghìn – 2,6 triệu | 450 nghìn | 79 |
| Xã Ea H'Leogộp từ Xã Ea H'Leo | 250 nghìn – 3,9 triệu | 400 nghìn | 35 |
| Xã Ea Hiaogộp từ Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao | 170 nghìn – 2,2 triệu | 390 nghìn | 47 |
| Xã Ea Kargộp từ Thị trấn Ea Kar, Xã Xuân Phú, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni | 150 nghìn – 23,8 triệu | 1,1 triệu | 344 |
| Xã Ea Khălgộp từ Xã Ea Khăl, Xã Ea Tir, Xã Ea Nam | 170 nghìn – 5,5 triệu | 550 nghìn | 93 |
| Xã Ea Kiếtgộp từ Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết | 150 nghìn – 3,1 triệu | 360 nghìn | 59 |
| Xã Ea Klygộp từ Xã Krông Búk, Xã Ea Kly | 250 nghìn – 4 triệu | 819 nghìn | 39 |
| Xã Ea Knốpgộp từ Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar, Xã Ea Tih | 110 nghìn – 7,5 triệu | 380 nghìn | 104 |
| Xã Ea Knuếcgộp từ Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc, Xã Hòa Đông | 400 nghìn – 16 triệu | 1,9 triệu | 60 |
| Xã Ea Kturgộp từ Xã Ea Ktur, Xã Ea Tiêu, Xã Ea Bhốk | 150 nghìn – 11,4 triệu | 1,1 triệu | 40 |
| Xã Ea Lygộp từ Xã Ea Lâm, Xã Ea Bar, Xã Ea Ly | 180 nghìn – 1,7 triệu | 550 nghìn | 21 |
| Xã Ea M'Drohgộp từ Xã Ea M'Droh, Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M'nang | 240 nghìn – 3,6 triệu | 850 nghìn | 45 |
| Xã Ea Nagộp từ Xã Dray Sáp, Xã Ea Na, Xã Ea Bông | 240 nghìn – 6,6 triệu | 520 nghìn | 40 |
| Xã Ea Ninggộp từ Xã Ea Ning, Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu | 230 nghìn – 4,8 triệu | 970 nghìn | 41 |
| Xã Ea Nuôlgộp từ Xã Cuôr Knia, Xã Ea Bar, Xã Ea Nuôl | 170 nghìn – 6,2 triệu | 840 nghìn | 71 |
| Xã Ea Ôgộp từ Xã Ea Ô, Xã Cư Elang | 120 nghìn – 15 triệu | 275 nghìn | 48 |
| Xã Ea Pălgộp từ Xã Ea Păl, Xã Cư Prông | 120 nghìn – 6 triệu | 250 nghìn | 31 |
| Xã Ea Phêgộp từ Xã Ea Phê, Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu | 320 nghìn – 9,9 triệu | 1,5 triệu | 55 |
| Xã Ea Riênggộp từ Xã Ea H'Mlay, Xã Ea M'Doal, Xã Ea Riêng | 65 nghìn – 860 nghìn | 170 nghìn | 44 |
| Xã Ea Rốkgộp từ Xã Ia Jlơi, Xã Ea Rốk, Xã Cư Kbang | 120 nghìn – 7 triệu | 320 nghìn | 31 |
| Xã Ea Súpgộp từ Thị trấn Ea Súp, Xã Ea Lê, Xã Cư M'Lan | 120 nghìn – 11,8 triệu | 1,4 triệu | 113 |
| Xã Ea Tranggộp từ Xã Ea Trang | 65 nghìn – 150 nghìn | 100 nghìn | 13 |
| Xã Ea Tulgộp từ Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul | 250 nghìn – 1,5 triệu | 380 nghìn | 55 |
| Xã Ea Wergộp từ Xã Ea Huar, Xã Ea Wer, Xã Tân Hòa | 200 nghìn – 6,6 triệu | 690 nghìn | 126 |
| Xã Ea Wygộp từ Xã Ea Wy, Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt | 250 nghìn – 4,3 triệu | 600 nghìn | 63 |
| Xã Hòa Mỹgộp từ Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây | 375 nghìn – 3,2 triệu | 840 nghìn | 39 |
| Xã Hòa Phúgộp từ Xã Hòa Phú, Xã Hòa Khánh, Xã Hòa Xuân | 850 nghìn – 6 triệu | 1,6 triệu | 26 |
| Xã Hòa Sơngộp từ Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn | 100 nghìn – 1,5 triệu | 235 nghìn | 44 |
| Xã Hòa Thịnhgộp từ Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh | 220 nghìn – 4,2 triệu | 502 nghìn | 46 |
| Xã Hòa Xuângộp từ Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Nam | 154 nghìn – 6 triệu | 1,3 triệu | 25 |
| Xã Ia Lốpgộp từ Xã Ia Lốp | 120 nghìn – 290 nghìn | 145 nghìn | 20 |
| Xã Ia Rvêgộp từ Xã Ia Rvê | 105 nghìn – 264 nghìn | 162 nghìn | 12 |
| Xã Krông Ágộp từ Xã Krông Á, Xã Cư San | 65 nghìn – 300 nghìn | 120 nghìn | 37 |
| Xã Krông Anagộp từ Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền | 180 nghìn – 15,6 triệu | 1,2 triệu | 155 |
| Xã Krông Bônggộp từ Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền | 120 nghìn – 12 triệu | 960 nghìn | 124 |
| Xã Krông Búkgộp từ Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô | 200 nghìn – 3,3 triệu | 470 nghìn | 72 |
| Xã Krông Nănggộp từ Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ | 400 nghìn – 39,1 triệu | 3,5 triệu | 184 |
| Xã Krông Nôgộp từ Xã Krông Nô | 100 nghìn – 3,5 triệu | 275 nghìn | 18 |
| Xã Krông Pắcgộp từ Thị trấn Phước An, Xã Ea Yông, Xã Hòa An, Xã Hòa Tiến | 250 nghìn – 30,4 triệu | 4,6 triệu | 226 |
| Xã Liên Sơn Lắkgộp từ Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang | 180 nghìn – 9,9 triệu | 2,8 triệu | 91 |
| Xã M'Drắkgộp từ Thị trấn M'Drắk, Xã Ea Lai, Xã Krông Jing | 90 nghìn – 19 triệu | 850 nghìn | 104 |
| Xã Nam Kagộp từ Xã Nam Ka, Xã Ea Rbin | 100 nghìn – 500 nghìn | 270 nghìn | 12 |
| Xã Ô Loangộp từ Xã An Cư, Xã An Hòa Hải, Xã An Hiệp | 160 nghìn – 4 triệu | 1,5 triệu | 109 |
| Xã Phú Hòa 1gộp từ Xã Hòa Hội, Xã Hòa An, Xã Hòa Định Đông, Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Thắng | 800 nghìn – 10 triệu | 2,5 triệu | 75 |
| Xã Phú Hòa 2gộp từ Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Trị | 900 nghìn – 8 triệu | 1,8 triệu | 36 |
| Xã Phú Mỡgộp từ Xã Phú Mỡ, Xã Xuân Quang 1 | 150 nghìn – 700 nghìn | 275 nghìn | 30 |
| Xã Phú Xuângộp từ Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân | 200 nghìn – 20 triệu | 1 triệu | 201 |
| Xã Pơng Dranggộp từ Thị trấn Pơng Drang, Xã Tân Lập, Xã Ea Ngai | 240 nghìn – 10,5 triệu | 700 nghìn | 209 |
| Xã Quảng Phúgộp từ Thị trấn Ea Pốk, Thị trấn Quảng Phú, Xã Quảng Tiến, Xã Cư Suê | 300 nghìn – 27 triệu | 2,5 triệu | 251 |
| Xã Sông Hinhgộp từ Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Bia, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh | 150 nghìn – 11 triệu | 3 triệu | 82 |
| Xã Sơn Hòagộp từ Thị trấn Củng Sơn, Xã Sơn Phước, Xã Sơn Nguyên, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà | 250 nghìn – 5 triệu | 1,3 triệu | 87 |
| Xã Sơn Thànhgộp từ Xã Sơn Thành Tây, Xã Sơn Thành Đông, Xã Hòa Phú | 700 nghìn – 6,7 triệu | 1,3 triệu | 76 |
| Xã Suối Traigộp từ Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai | 150 nghìn – 700 nghìn | 300 nghìn | 25 |
| Xã Tam Gianggộp từ Xã Ea Tam, Xã Tam Giang, Xã Cư Klông | 180 nghìn – 3,1 triệu | 1,2 triệu | 61 |
| Xã Tân Tiếngộp từ Xã Tân Tiến, Xã Ea Uy, Xã Ea Yiêng | 170 nghìn – 5,6 triệu | 650 nghìn | 30 |
| Xã Tây Hòagộp từ Xã Hòa Bình 1, Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong, Xã Hòa Tân Tây | 550 nghìn – 10 triệu | 1,4 triệu | 77 |
| Xã Tây Sơngộp từ Xã Phước Tân, Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi | 110 nghìn – 575 nghìn | 160 nghìn | 57 |
| Xã Tuy An Bắcgộp từ Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định | 300 nghìn – 10 triệu | 2,7 triệu | 92 |
| Xã Tuy An Đônggộp từ Xã An Ninh Tây, Xã An Ninh Đông, Xã An Thạch | 300 nghìn – 6 triệu | 750 nghìn | 84 |
| Xã Tuy An Namgộp từ Xã An Mỹ, Xã An Chấn, Xã An Thọ | 140 nghìn – 8,5 triệu | 2,5 triệu | 67 |
| Xã Tuy An Tâygộp từ Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh | 240 nghìn – 1,3 triệu | 337 nghìn | 32 |
| Xã Vân Hòagộp từ Xã Sơn Định, Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân | 230 nghìn – 2,8 triệu | 565 nghìn | 36 |
| Xã Vụ Bổngộp từ Xã Vụ Bổn | 250 nghìn – 2,3 triệu | 700 nghìn | 17 |
| Xã Xuân Cảnhgộp từ Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh | 300 nghìn – 4 triệu | 1,1 triệu | 40 |
| Xã Xuân Lãnhgộp từ Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh | 100 nghìn – 900 nghìn | 350 nghìn | 28 |
| Xã Xuân Lộcgộp từ Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc | 600 nghìn – 15 triệu | 1,7 triệu | 32 |
| Xã Xuân Phướcgộp từ Xuân Quang 3, Xuân Phước | 200 nghìn – 4,3 triệu | 370 nghìn | 53 |
| Xã Xuân Thọgộp từ Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 | 720 nghìn – 4,5 triệu | 1,4 triệu | 27 |
| Xã Yang Maogộp từ Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao | 100 nghìn – 1,8 triệu | 200 nghìn | 57 |
15 đoạn đường có giá đất ở cao nhất
| Đoạn đường | Phường, xã | Vị trí 1 (đồng/m²) |
|---|---|---|
| Nơ Trang Long: Từ Ngã sáu trung tâm đến Lê Hồng Phong | Phường Buôn Ma Thuột | 110.000.000 |
| Quang Trung: Từ Phan Chu Trinh đến Y Jút | Phường Buôn Ma Thuột | 110.000.000 |
| Quang Trung: Từ Y Jút đến Lê Hồng Phong | Phường Buôn Ma Thuột | 103.800.000 |
| Y Jút: Từ Nguyễn Công Trứ đến Quang Trung | Phường Buôn Ma Thuột | 100.000.000 |
| Phan Bội Châu: Từ Nguyễn Tất Thành đến Lê Hồng Phong | Phường Buôn Ma Thuột | 95.000.000 |
| Y Jút: Từ Quang Trung đến Phan Bội Châu | Phường Buôn Ma Thuột | 95.000.000 |
| Điện Biên Phủ: Từ Nguyễn Công Trứ đến Quang Trung | Phường Buôn Ma Thuột | 93.800.000 |
| Quang Trung: Từ Lê Hồng Phong đến Xô Viết Nghệ Tĩnh | Phường Buôn Ma Thuột | 92.000.000 |
| Lê Hồng Phong: Từ Bên phải Nguyễn Công Trứ; Bên trái hẻm 105 Lê Hồng Phong đến Quang Trung | Phường Buôn Ma Thuột | 90.000.000 |
| Phan Chu Trinh: Từ Ngã sáu Trung tâm đến Hoàng Diệu | Phường Buôn Ma Thuột | 90.000.000 |
| Điện Biên Phủ: Từ Quang Trung đến Phan Bội Châu | Phường Buôn Ma Thuột | 88.500.000 |
| Hoàng Diệu: Từ Phan Chu Trinh đến Lê Hồng Phong | Phường Buôn Ma Thuột | 87.800.000 |
| Y Jút: Từ Phan Bội Châu đến Hoàng Diệu | Phường Buôn Ma Thuột | 86.000.000 |
| Đại lộ Hùng Vương | Phường Tuy Hòa | 85.458.000 |
| Nguyễn Tất Thành: Từ Ranh giới phường Tân Lập (Đường Ama Khê) đến Nguyễn Văn Cừ | Phường Tân Lập | 85.000.000 |
Vị trí 1 thường là thửa đất giáp mặt đường đó; thửa trong hẻm, ngõ hoặc xa đường hơn thuộc vị trí 2, 3, 4 với giá thấp hơn. Tiêu chí xác định vị trí theo quy định của từng tỉnh.
Tra theo quận, huyện cũ
Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện; bảng giá Đắk Lắk 2026 lập theo phường, xã mới. Mỗi dòng dưới đây là một đơn vị cấp huyện cũ (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và các phường, xã, đặc khu mới có phần địa bàn thuộc đơn vị đó; một đơn vị mới có thể gồm đất của hai huyện cũ.
Phú Yên cũ
- Huyện Đồng Xuân: Xã Đồng Xuân, Xã Xuân Lãnh, Xã Phú Mỡ, Xã Xuân Phước
- Huyện Phú Hoà: Phường Tuy Hòa, Xã Phú Hòa 2, Xã Phú Hòa 1
- Huyện Sông Hinh: Xã Sông Hinh, Xã Đức Bình, Xã Ea Bá, Xã Ea Ly
- Huyện Sơn Hòa: Xã Sơn Hòa, Xã Tây Sơn, Xã Vân Hòa, Xã Suối Trai
- Huyện Tây Hoà: Phường Phú Yên, Xã Sơn Thành, Xã Tây Hòa, Xã Hòa Thịnh, Xã Hòa Mỹ
- Huyện Tuy An: Xã Tuy An Bắc, Xã Tuy An Đông, Xã Tuy An Tây, Xã Ô Loan, Xã Tuy An Nam
- Thành phố Tuy Hoà: Phường Tuy Hòa, Phường Bình Kiến, Phường Phú Yên
- Thị xã Đông Hòa: Phường Phú Yên, Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp, Xã Hòa Xuân
- Thị xã Sông Cầu: Phường Sông Cầu, Phường Xuân Đài, Xã Xuân Lộc, Xã Xuân Cảnh, Xã Xuân Thọ
Đắk Lắk cũ
- Huyện Buôn Đôn: Xã Buôn Đôn, Xã Ea Wer, Xã Ea Nuôl
- Huyện Cư Kuin: Xã Ea Ning, Xã Ea Ktur, Xã Dray Bhăng
- Huyện Cư M'gar: Xã Quảng Phú, Xã Ea Kiết, Xã Ea Tul, Xã Cư M'gar, Xã Ea M'Droh, Xã Cuôr Đăng
- Huyện Ea H'leo: Xã Ea Drăng, Xã Ea H'Leo, Xã Ea Hiao, Xã Ea Wy, Xã Ea Khăl
- Huyện Ea Kar: Xã Ea Kar, Xã Ea Knốp, Xã Ea Păl, Xã Ea Ô, Xã Cư Yang
- Huyện Ea Súp: Xã Ea Súp, Xã Ia Lốp, Xã Ea Rốk, Xã Ia Rvê, Xã Ea Bung
- Huyện Krông A Na: Xã Krông Ana, Xã Ea Na, Xã Dur Kmăl
- Huyện Krông Bông: Xã Krông Bông, Xã Dang Kang, Xã Hòa Sơn, Xã Cư Pui, Xã Yang Mao
- Huyện Krông Búk: Xã Krông Búk, Xã Cư Pơng, Xã Pơng Drang
- Huyện Krông Năng: Xã Krông Năng, Xã Dliê Ya, Xã Tam Giang, Xã Phú Xuân
- Huyện Krông Pắc: Xã Krông Pắc, Xã Ea Kly, Xã Ea Phê, Xã Ea Knuếc, Xã Tân Tiến, Xã Vụ Bổn
- Huyện Lắk: Xã Liên Sơn Lắk, Xã Đắk Liêng, Xã Đắk Phơi, Xã Krông Nô, Xã Nam Ka
- Huyện M'Đrắk: Xã M'Drắk, Xã Cư Prao, Xã Ea Riêng, Xã Cư M'ta, Xã Krông Á, Xã Ea Trang
- Thành phố Buôn Ma Thuột: Phường Tân Lập, Phường Buôn Ma Thuột, Phường Thành Nhất, Phường Tân An, Phường Ea Kao, Xã Hòa Phú
- Thị xã Buôn Hồ: Phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao, Xã Ea Drông
Giá đất nông nghiệp (vị trí 1, đồng/m²)
| Loại đất | Thấp nhất – cao nhất trong tỉnh | Số phường, xã có giá |
|---|---|---|
| Cây lâu năm | 23 nghìn – 420 nghìn | 102 |
| Cây hằng năm | 20 nghìn – 360 nghìn | 102 |
| Trồng lúa | 22 nghìn – 160 nghìn | 102 |
| Rừng sản xuất | 12 nghìn – 50 nghìn | 101 |
| Nuôi trồng thủy sản | 13 nghìn – 340 nghìn | 102 |
Giá đất nông nghiệp của từng phường, xã theo từng vị trí có ở trang tra cứu khi chọn phường, xã.
Bảng giá đất Đắk Lắk dùng để làm gì?
- Lệ phí trước bạ 0,5% khi sang tên: giá tính lệ phí là giá đất theo bảng giá × diện tích; nếu giá ghi trong hợp đồng cao hơn thì dùng giá hợp đồng (trừ trường hợp được miễn).
- Thuế thu nhập cá nhân 2% khi bán: tính trên giá chuyển nhượng; nếu hợp đồng không ghi giá hoặc ghi thấp hơn giá theo bảng giá tại thời điểm chuyển nhượng thì tính theo bảng giá.
- Tiền sử dụng đất: bảng giá là căn cứ khi hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất ở (làm sổ lần đầu) hoặc được chuyển mục đích sang đất ở; số phải nộp còn tùy nguồn gốc đất, diện tích và thời điểm.
- Tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí, lệ phí và một số khoản khác theo luật.
Giá giao dịch có thể khác xa bảng giá, tùy thửa đất, thời điểm và thị trường; bảng giá không thay việc xác định giá thị trường. Phụ lục được công bố theo nhiều số Công báo; Vilac đã ghép phụ lục cho cả 102 xã, phường và cập nhật các dòng giá sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 04/2026.
Tính thuế, phí sang tên theo bảng giá Đắk Lắk
Xem thêm: thuế mua bán đất 2% · tiền chuyển mục đích lên thổ cư · chi phí sang tên sổ đỏ · giấy tờ cho từng thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 áp dụng từ khi nào?
Từ 01/01/2026, theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk; các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 26/05/2026. Đây là bảng giá đất lần đầu lập theo Luật Đất đai 2024, thay cho bảng giá 5 năm trước đây; HĐND tỉnh, thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
Phú Yên cũ còn bảng giá đất riêng không?
Không. Từ 01/01/2026, vùng Phú Yên cũ áp dụng bảng giá chung của Đắk Lắk theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 và văn bản sửa đổi, tra theo tên phường, xã mới. Bảng trên trang này nhận cả tên xã, huyện cũ.
Tra giá đất theo tên phường, xã cũ thế nào?
Gõ tên cũ vào ô lọc ở bảng theo phường, xã hoặc xem mục quận, huyện cũ. Ví dụ Phường 1 (Thành phố Tuy Hoà) nay thuộc Phường Tuy Hòa.
Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 là gì?
Vị trí 1 thường là thửa đất giáp mặt đường, đoạn đường có tên trong bảng giá. Vị trí 2, 3, 4 là thửa trong hẻm, ngõ hoặc xa mặt đường hơn, giá thấp hơn. Tiêu chí xác định vị trí (độ rộng hẻm, khoảng cách tới đường) do từng tỉnh quy định; trang tra cứu hiện các vị trí có trong bảng của từng đoạn đường.
Giá trong bảng giá đất có phải giá mua bán không?
Không. Bảng giá là giá nhà nước dùng để tính thuế, phí, tiền sử dụng đất. Giá giao dịch phụ thuộc vị trí thửa, mặt tiền, pháp lý và thị trường, có thể khác xa bảng giá. Ước lượng giá thị trường của Vilac hiện có cho tỉnh Lâm Đồng; các tỉnh khác đang được bổ sung.
Nguồn · đối chiếu 30/10/2026
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk. Số liệu trích từ văn bản gốc; có thể còn lỗi đọc số ở bảng quét – đối chiếu văn bản trước khi dùng cho hồ sơ. Danh sách xã cũ – mới theo nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bảng giá đất tỉnh khác: TP. Hồ Chí Minh · Hà Nội · Đồng Nai · Khánh Hòa · Hải Phòng · Lâm Đồng.
Công cụ miễn phí
- Định giá đất online miễn phí 2026 | Vilac GIS
- Tính thuế mua bán đất online miễn phí 2026 | Vilac
- Tính tiền chuyển mục đích đất miễn phí online 2026
- Phí công chứng mua bán đất 2026: tính online miễn phí
- Thuế tặng cho, thừa kế đất 2026: tính online miễn phí
- Bán đất nhận về bao nhiêu? Tính tiền thực nhận 2026
- Vay thế chấp sổ đỏ được bao nhiêu? Tính online 2026
- Trước khi đặt cọc mua đất: kiểm gì, cần bao nhiêu tiền?
- Kiểm tra quy hoạch bằng tọa độ VN-2000, Google Maps
- Bảng giá đất 2026: TP.HCM, Hà Nội và 5 tỉnh khác
- Giấy tờ cần chuẩn bị cho từng thủ tục đất đai
- Diện tích tối thiểu tách thửa Lâm Đồng 2026
- Chi phí sang tên sổ đỏ: thuế, phí, ai nộp
- Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất (Word, PDF)
- Phí công chứng mọi loại hợp đồng
- Công cụ nhỏ: tọa độ VN-2000, diện tích, đổi sào công mẫu, KML DXF, tiền cọc, lãi vay, thuế cho thuê nhà, chi phí xây nhà